Chương trình đào tạo Cao đẳng Kỹ thuật hình ảnh y học
- Thứ năm - 02/10/2025 07:32
- |In ra
- |Đóng cửa sổ này
Chương trình đào tạo Cao đẳng Kỹ thuật hình ảnh y học
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Ngành, nghề: Kỹ thuật Hình ảnh Y học
Mã ngành, nghề: 6720601
Trình độ đào tạo: Cao đẳng
Đối tượng tuyển sinh: Học sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương
Thời gian khóa học: 03 năm
1. Giới thiệu chương trình/mô tả ngành, nghề đào tạo
Ngành Kỹ thuật Hình ảnh Y học (còn gọi là Chẩn đoán Hình ảnh) sử dụng các thiết bị hiện đại như X-quang, CT, MRI, siêu âm để tạo ra hình ảnh cơ thể, giúp bác sĩ chẩn đoán, theo dõi và điều trị bệnh chính xác. Kỹ thuật viên hình ảnh y học là người vận hành máy móc, thực hiện các kỹ thuật chụp chiếu, xử lý dữ liệu, và hỗ trợ bác sĩ đưa ra kết luận y khoa. Ngành này đóng vai trò quan trọng trong y tế hiện đại, có cơ hội làm việc rộng mở tại các bệnh viện, phòng khám và các cơ sở y tế khác.
2. Mục tiêu đào tạo
2.1. Mục tiêu chungĐào tạo trình độ Cao đẳng Hình ảnh y học có kiến thức khoa học cơ bản, y học cơ sở, kiến thức - kỹ năng chuyên ngành để thực hiện các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh y học phục vụ yêu cầu chẩn đoán và điều trị, có phẩm chất đạo đức tốt, tinh thần trách nhiệm cao và tác phong thận trọng, chính xác, có khả năng tự học và nghiên cứu khoa học đáp ứng nhu cầu chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân.
2.2. Mục tiêu cụ thể
2.2.1. Kiến thức
Đào tạo người kỹ thuật viên Hình ảnh y học trình độ cao đẳng có kiến thức cơ bản về cấu tạo, hoạt động chức năng của cơ thể con người trong trạng thái bình thường và bệnh lý, sự tác động qua lại giữa môi trường sống và sức khỏe con người, các biện pháp duy trì và cải thiện điều kiện sống để bảo vệ và nâng cao sức khỏe.
Có đủ kiến thức về cơ sở vật lý, nguyên lý hoạt động cuả các máy chẩn đoán hình ảnh, cơ chế của các phép ghi hình thông thường
Có kiến thức cơ bản về nghiên cứu khoa học, tin học và ngoại ngữ để phục vụ công tác chuyên môn.
Có đủ kiến thức về chính trị, pháp luật về chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân
2.2.2 Kỹ năng
Thực hiện được các kỹ thuật chụp X-quang thường quy và một số các kỹ thuật X-quang đặc biệt có sử dụng các loại thuốc cản quang.
Thực hiện được kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính và một số kỹ thuật chụp cộng hưởng từ.
Nhận biết được giải phẫu cơ thế người trên hình ảnh X quang, siêu âm, chụp cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ.
Phân tích được chất lượng hình ảnh y học.
Mô tả và phân tích được các biểu hiện bất thường trên X-quang, siêu âm, cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ.
Phối hợp với Bác sỹ thực hiện một số kỹ thuật hình ảnh can thiệp mạch máu.
Thực hiện được các biện pháp đảm bảo an toàn phóng xạ.
Tham gia tổ chức và quản lý được khoa chẩn đoán hình ảnh ở tuyến huyện.
Tham gia đào tạo và nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực chuyên ngành.
2.2.3 Mức độ tự chủ và trách nhiệm
Tận tụy với sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân, hết lòng phục vụ người bệnh.
Tôn trọng và chân thành hợp tác với đồng nghiệp
Trung thực, khách quan, nghiêm túc trong công việc chuyên môn, có tinh thần nghiên cứu khoa học và học tập vươn lên.
Khiêm tốn học tập, quan hệ và hợp tác tốt với đồng nghiệp.
3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp
Các bệnh viện, trung tâm y tế từ trung ương đến địa phương.
Các phòng khám, cơ sở y tế tư nhân.
Các trường đại học, cao đẳng, trung cấp y tế.
Các công ty thiết bị y tế.
4. Khối lượng kiến thức và thời gian học tập
- Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 90 tín chỉ- Số lượng môn học, mô đun: 33
- Khối lượng học tập các môn học chung: 435 giờ
- Khối lượng học tập các môn học, mô đun chuyên môn: 2165 giờ
- Khối lượng lý thuyết: 657 giờ; thực hành, thực tập: 1865 giờ, kiểm tra: 78 giờ
5. Tổng hợp các năng lực của ngành, nghề
| TT | Mã năng lực | Tên năng lực |
| I | Năng lực cơ bản (năng lực chung) | |
| 1 | NLCB-01 | Có kiến thức cơ bản về nghiên cứu khoa học, tin học và ngoại ngữ để phục vụ công tác chuyên môn |
| 2 | NLCB-02 | Có đủ kiến thức khoa học cơ bản, y học cơ sở, nguyên lý kỹ thuật công nghệ và kiến thức chuyên môn |
| II | Năng lực cốt lõi (năng lực chuyên môn) | |
| 3 | NLCL-01 | Thực hiện được các kỹ thuật hình ảnh cơ bản trong y học |
| 4 | NLCL-02 | Nhận biết được giải phẫu cơ thế người trên hình ảnh X quang, siêu âm, chụp cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ |
| 5 | NLCL-03 | Có đủ kiến thức về cơ sở vật lý, nguyên lý hoạt động cuả các máy chẩn đoán hình ảnh, cơ chế của các phép ghi hình thông thường |
| III | Năng lực nâng cao | |
| 6 | NLNC-01 | Thực hiện các kỹ thuật chuyên sâu về lĩnh vực hình ảnh y học |
| 7 | NLNC-02 | Phân tích được chất lượng kỹ thuật phim chụp và các biểu hiện bất thường trên phim |
| 8 | NLNC-03 | Phối hợp với Bác sỹ thực hiện một số kỹ thuật hình ảnh can thiệp |
| 9 | NLNC-04 | Phân tích được chất lượng hình ảnh y học |
| Mã MH,HP | Tên môn học/mô đun | Số tín chỉ | Thời gian học tập (giờ) | |||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng số | Trong đó | |||||
| Lý thuyết | Thực hành/ thực tập/thí nghiệm/thảo luận | Thi/ Kiểm tra | ||||
| I | Các môn học chung | 19 | 435 | 157 | 255 | 23 |
| MH1 | Chính trị | 5 | 75 | 41 | 29 | 5 |
| MH2 | Giáo dục thể chất | 2 | 60 | 5 | 51 | 4 |
| MH3 | Pháp luật | 2 | 30 | 18 | 10 | 2 |
| MH4 | Giáo dục Quốc phòng và An ninh | 3 | 75 | 36 | 35 | 4 |
| MH5 | Tin học | 3 | 75 | 15 | 58 | 2 |
| MH6 | Ngoại ngữ | 4 | 120 | 42 | 72 | 6 |
| II | Các môn học chuyên môn | 71 | 2165 | 500 | 1610 | 55 |
| II.1 | Môn học, mô đun cơ sở | |||||
| 7 | Tiếng Anh chuyên ngành | 2 | 45 | 15 | 29 | 1 |
| 8 | Từ phân tử đến tế bào | 3 | 60 | 28 | 30 | 2 |
| 9 | Từ tế bào đến các hệ cơ quan | 3 | 60 | 28 | 30 | 2 |
| 10 | Sự hình thành bệnh tật và quá trình phục hồi | 2 | 45 | 14 | 30 | 1 |
| 11 | Điều dưỡng cơ bản - CCBĐ | 2 | 60 | 59 | 1 | |
| 12 | Thực hành LS Điều dưỡng CB | 2 | 80 | 80 | ||
| 13 | Tâm lý người bệnh- Y đức | 2 | 30 | 29 | 1 | |
| 14 | Kỹ năng Giao tiếp - Giáo dục SK | 2 | 45 | 15 | 28 | 2 |
| 15 | Môi trường và sức khỏe | 2 | 30 | 28 | 2 | |
| 16 | TCQL y tế | 2 | 30 | 28 | 2 | |
| 17 | NCKH-TKYT | 2 | 45 | 14 | 30 | 1 |
| Tổng II.1 | 24 | 530 | 199 | 316 | 15 | |
| II.2 | Môn học, mô đun chuyên ngành | |||||
| 18 | Cơ sở vật lý hình ảnh | 2 | 30 | 28 | 0 | 2 |
| 19 | Kỹ thuật chụp X-Quang 1 | 3 | 60 | 28 | 30 | 2 |
| 20 | Kỹ thuật chụp X-Quang 2 | 3 | 60 | 28 | 30 | 2 |
| 21 | Kỹ thuật xử lý hình ảnh | 2 | 45 | 15 | 28 | 2 |
| 22 | Kỹ thuật X-quang đặc biệt | 3 | 60 | 28 | 30 | 2 |
| 23 | Giải phẫu X-quang | 2 | 45 | 15 | 28 | 2 |
| 24 | Y học hạt nhân và xạ trị | 3 | 60 | 28 | 30 | 2 |
| 25 | Kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính | 5 | 90 | 58 | 30 | 2 |
| 26 | Kỹ thuật chụp cộng hưởng từ | 3 | 60 | 28 | 30 | 2 |
| 27 | Điện kỹ thuật và bảo dưỡng máy X-quang | 2 | 45 | 15 | 28 | 2 |
| 28 | Kỹ thuật siêu âm | 2 | 45 | 15 | 28 | 2 |
| 29 | X-quang chẩn đoán | 2 | 45 | 15 | 28 | 2 |
| 30 | Thực tập lâm sàng bệnh viện 1 | 4 | 240 | 0 | 236 | 4 |
| 31 | Thực tập lâm sàng bệnh viện 2 | 4 | 240 | 0 | 236 | 4 |
| 32 | Thực tập lâm sàng bệnh viện 3 | 4 | 240 | 0 | 236 | 4 |
| 33 | Thực tập tốt nghiệp | 3 | 270 | 0 | 266 | 4 |
| Tổng II.2 | 47 | 1635 | 301 | 1294 | 40 | |
| Tổng cộng | 90 | 2600 | 657 | 1865 | 78 | |
7. Hướng dẫn sử dụng chương trình
7.1. Các môn học chung bắt buộc do Bộ Lao động – Thương binh và xã hội tổ chức xây dựng và ban hành để áp dụng thực hiện.7.2. Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa
Cần căn cứ vào điều kiện cụ thể, khả năng của Nhà trường và kế hoạch đào tạo hàng năm theo từng khóa học, lớp học và hình thức tổ chức đào tạo đã xác định trong chương trình đào tạo và công bố theo từng ngành, nghề để xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa đảm bảo đúng quy định.
7.3. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun
Thời gian tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun cần được xác định và có hướng dẫn cụ thể theo từng môn học, mô đun trong chương trình đào tạo.
7.4. Công nhận tốt nghiệp
+ Người học phải học hết chương trình đào tạo trình độ cao đẳng ngành, nghề Kỹ thuật hình ảnh y học và phải tích lũy đủ số mô đun hoặc tín chỉ theo quy định trong chương trình đào tạo.
+ Hiệu trưởng nhà trường căn cứ vào kết quả tích lũy của người học để quyết định việc công nhận tốt nghiệp ngay cho người học hoặc phải làm chuyên đề, khóa luận làm điều kiện xét tốt nghiệp.
+ Hiệu trưởng căn cứ vào kết quả xét công nhận tốt nghiệp để cấp bằng tốt nghiệp và công nhận danh hiệu cử nhân thực hành theo quy định của trường.
7.5. Các chú ý khác
Chương trình được xây dựng trên cơ sở đảm bảo: mục tiêu đào tạo; quy định về cấu trúc, khối lượng và nội dung kiến thức của bậc học; tính khoa học, tính cập nhật, tính sư phạm và tính khả thi của chương trình đào tạo.
Căn cứ nội dung chương trình, các bộ môn xây dựng đề cương chi tiết học phần đảm bảo định hướng: giảm giờ lý thuyết, tăng giờ thực hành, thảo luận, bài tập; quan tâm tới hoạt động tự đọc, tự nghiên cứu của người học; tích cực hóa hoạt động của người học; tăng cường liên hệ thực tiễn.
Tùy từng thời điểm, các bộ môn có thể đề nghị bổ sung, điều chỉnh "Học phần tự chọn" để đáp ứng nhu cầu xã hội.
Trong quá trình đào tạo, gắn kết chặt chẽ giữa lý luận và thực tiễn, bảo đảm đủ thời lượng cần thiết cho hoạt động tham quan, trải nghiệm,… tại các công ty, doanh nghiệp, các trường trung học cơ sở, tiểu học; gắn kết kiến thức chuyên môn với thực tiễn công việc; khơi dậy bản lĩnh, hứng thú nghề nghiệp cho người học.