Chương trình đào tạo Cao đẳng Tiếng Anh
- Thứ hai - 12/08/2024 08:04
- |In ra
- |Đóng cửa sổ này
Chương trình đào tạo Cao đẳng Tiếng Anh
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Ngành, nghề: Tiếng Anh
Mã ngành, nghề: 6220206
Trình độ đào tạo: Cao đẳng
Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương
Thời gian khóa học: 3 năm
Chính vì thế, để đáp ứng yêu cầu hội nhập và phát triển, các cơ quan, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo cũng như các ngành khác đều cần tuyển dụng những người được đào tạo chuyên ngành Anh ngữ. Như vậy, nếu cung cấp đầy đủ nhân lực về Anh ngữ cho các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội và các doanh nghiệp về giáo dục và đào tạo, thì số sinh viên đào tạo hàng năm phải lên tới hàng ngàn người. Như vậy có thể nói, nhu cầu và cơ hội việc làm của ngành học này đã và sẽ tiếp tục tăng cao trong thời gian tới. Do đó việc mở mã ngành tiếng Anh hoàn toàn phù hợp với chiến lược của cơ sở đào tạo cũng như nhu cầu chung của xã hội. Việc mở mã ngành ngôn ngữ Anh là cần thiết và hết sức xác đáng.
+ Có những phẩm chất cơ bản của người công dân nước Cộng hoà XHCN Việt Nam: thấm nhuần thế giới quan Mác - Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh, yêu nước, yêu Chủ nghĩa xã hội, yêu nghề nghiệp mà mình đã chọn lựa, có ý thức trách nhiệm xã hội, đạo đức, tác phong, nếp sống lành mạnh;
+ Có đủ năng lực chuyên môn và nghiệp vụ về khả năng thực hành các kỹ năng nghe, nói, đọc và viết tiếng Anh, đáp ứng những yêu cầu của các cơ sở sản xuất và các nhà tuyển dụng, có khả năng nghe hiểu và nói các mẫu câu đơn giản trong môi trường ngành Y tế ;
+ Có kiến thức cơ bản về giao thoa văn hóa, du lịch, thương mại và đất nước Anh, đảm bảo đảm nhận được các công tác liên quan đến thực hành ngôn ngữ tiếng Anh trong môi trường làm việc đa văn hóa về các lĩnh vực thương mại, du lịch;
+ Đáp ứng yêu cầu phát triển về qui mô, chất lượng, hiệu quả, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; có tiềm lực để không ngừng hoàn thiện trình độ đào tạo ban đầu, vươn lên đáp ứng yêu cầu mới của đất nước.
+ Trình bày những kiến thức cơ bản của ngôn ngữ Anh như là một hệ thống bao gồm tri thức về ngữ âm và âm vị học tiếng Anh để có thể tự điều chỉnh, nâng cao khả năng phát âm và có thể giao tiếp, trao đổi bằng tiếng Anh đúng ngữ âm;
+ Trình bày những vấn đề cơ bản về từ, các cách cấu tạo từ, ngữ nghĩa trong tiếng Anh và có khả năng phân biệt chính xác nghĩa của từ để nắm bắt đúng ý nghĩa của từng đơn vị ngôn ngữ tiếng Anh;
+ Trình bày hệ thống kiến thức ngữ pháp tiếng Anh gồm các loại từ, các loại cụm từ, các loại câu, các mệnh đề và sử dụng tiếng Anh đúng ngữ pháp khi thực hành các kỹ năng ngôn ngữ tiếng Anh;
+ So sánh, đối chiếu sự khác nhau giữa ngôn ngữ tiếng Anh và ngôn ngữ tiếng Việt;
+ Trình bày những khái niệm và nguyên tắc cơ bản trong dịch thuật;
+ Trình bày những khái niệm cơ bản trong tiếng Anh ngành Y tế, tiếng Anh thương mại, tiếng Anh du lịch, những vấn đề cơ bản trong văn học Anh và về đất nước Anh;
+ Trình bày đặc điểm nền văn hóa Việt Nam và văn hóa của các nước nói tiếng Anh, từ đó có sự so sánh, đối chiếu, ứng dụng phù hợp khi giao tiếp liên văn hóa.
- Kỹ năng:
+ Có thể hiểu ý chính của một văn bản phức tạp về các chủ đề cụ thể và trừu tượng, kể cả những trao đổi kỹ thuật thuộc lĩnh vực chuyên môn của bản thân;
+ Có thể giao tiếp ở mức độ trôi chảy, tự nhiên với người bản ngữ về nhiều chủ đề khác nhau;
+ Có thể viết được các văn bản rõ ràng, chi tiết với nhiều chủ đề khác nhau và có thể giải thích quan điểm của mình về một vấn đề, nêu ra được những ưu điểm, nhược điểm của các phương án lựa chọn khác nhau;
+ phiên dịch và biên dịch các loại văn bản và các đoạn hội thoại về chủ đề khác nhau từ tiếng Việt sang tiếng Anh và ngược lại;
+ Có thể xử lý văn bản và giao tiếp phù hợp với văn hóa của Việt Nam hoặc của các nước nói tiếng Anh trong môi trường thương mại, du lịch;
+ Có hiểu biết về chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam, truyền thống của dân tộc, giai cấp công nhân Việt Nam vào quá trình rèn luyện bản thân để trở thành người lao động mới có phẩm chất chính trị, có đạo đức và năng lực hoàn thành nhiệm vụ;
+ Có hiểu biết về phòng, chống tham nhũng; nguyên nhân, hậu quả của tham nhũng; ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác phòng, chống tham nhũng; trách nhiệm của công dân trong việc phòng, chống tham nhũng;
+ Có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, có ý thức kỷ luật và tác phong công nghiệp;
+ Tích cực học tập rèn luyện để không ngừng nâng cao trình độ, đạo đức nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu của sản xuất.
- Thể chất và quốc phòng:
+ Vận dụng được một số kiến thức cơ bản về phương pháp tập luyện một số môn thể dục thể thao phổ biến vào quá trình tự luyện tập thành thói quen bảo vệ sức khỏe, phát triển thể lực chung và thể lực chuyên môn nghề nghiệp;
+ Trình bày được những nội dung chính về xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân; có ý thức làm tốt công tác quốc phòng, an ninh ở cơ sở và sẵn sàng tham gia lực lượng vũ trang;
+ Có kiến thức và kỹ năng cơ bản về quốc phòng và An ninh, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.
+ Các cơ quan trong và ngoài nước, các tổ chức phi chính phủ với vị trí phiên dịch, biên dịch, thư ký, nhân viên làm việc với các đối tác nước ngoài;
+ Các viện nghiên cứu ngôn ngữ với vị trí nghiên cứu ngôn ngữ tiếng Anh, so sánh ngôn ngữ tiếng Anh và tiếng Việt;
+ Các trường học trung học cơ sở với vị trí giáo viên tiếng Anh (nếu có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm);
+ Các trung tâm ngoại ngữ với vị trí giáo viên dạy tiếng Anh, trợ giảng cho giáo viên nước ngoài (nếu có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm);
+ Làm các công việc khác liên quan đến tiếng Anh;
+ Tự tạo việc làm cho bản thân theo nghề đã học.
- Số lượng môn học, mô đun: 30
- Khối lượng học tập các môn học chung: 435 giờ
- Khối lượng học tập các môn học, mô đun chuyên môn: 1896 giờ
- Khối lượng lý thuyết: 607 giờ; thực hành, thực tập : 1243 giờ, kiểm tra: 46 giờ
- Số lượng: 2 bài kiểm tra (bài 1 - hệ số 1, bài 2 – hệ số 2)
- Hình thức: Thi viết, trắc nghiệm, thực hành, làm dự án hoặc viết tiểu luận tùy theo môn học.
- Thời gian: Tùy theo môn học.
7.3.2. Thi cuối kỳ: 60%
- Hình thức: Thi viết, trắc nghiệm, thực hành, làm dự án hoặc viết tiểu luận tùy theo môn học.
- Thời gian: Thi cuối kỳ - sau tuần thứ 15; Thi lần 2 – sau tuần thứ 20.
+ Hiệu trưởng nhà trường căn cứ vào kết quả tích lũy của người học làm điều kiện xét tốt nghiệp cho người học.
+ Hiệu trưởng nhà trường căn cứ vào kết quả xét công nhận tốt nghiệp để cấp bằng tốt nghiệp và công nhận danh hiệu cử nhân theo quy định của Nhà trường.
Căn cứ nội dung chương trình, các bộ môn xây dựng đề cương chi tiết học phần đảm bảo định hướng: giảm giờ lý thuyết, tăng giờ thực hành, thảo luận, bài tập; quan tâm tới hoạt động tự đọc, tự nghiên cứu của người học; tích cực hóa hoạt động của người học; tăng cường liên hệ thực tiễn.
Tùy từng thời điểm, các bộ môn có thể đề nghị bổ sung, điều chỉnh "Học phần tự chọn" để đáp ứng nhu cầu xã hội.
Trong quá trình đào tạo, gắn kết chặt chẽ giữa lý luận và thực tiễn, bảo đảm đủ thời lượng cần thiết cho hoạt động tham quan, trải nghiệm,… tại các công ty, doanh nghiệp, các trường trung học cơ sở, tiểu học; gắn kết kiến thức chuyên môn với thực tiễn công việc; khơi dậy bản lĩnh, hứng thú nghề nghiệp cho người học.
Ngành, nghề: Tiếng Anh
Mã ngành, nghề: 6220206
Trình độ đào tạo: Cao đẳng
Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương
Thời gian khóa học: 3 năm
1. Giới thiệu chương trình/mô tả ngành, nghề đào tạo
Trong xu thế phát triển của thế giới nói chung và của Việt Nam nói riêng, nguồn nhân lực cung cấp cho thị trường lao động trong lĩnh vực tiếng Anh là rất lớn, tạo ra nhiều giá trị cho xã hội, đặc biệt là những giá trị mang tính bền vững để tạo nên sự phát triển lâu dài của đất nước. Nhìn trên diện rộng, xã hội hiện vẫn có nhu cầu rất cao đối với cử nhân tốt nghiệp ngành Anh ngữ. Tiếng Anh là một lĩnh vực được các nhà quản lý xã hội và các chuyên gia quan tâm, vì nó thực sự là công cụ hữu ích ảnh hưởng mạnh mẽ và tích cực tới tất cả các lĩnh vực khác của xã hội. Các cử nhân của ngành ngôn ngữ Anh sẽ góp phần tích cực trong việc nâng cao chất lượng các lĩnh vực xã hội khác. . Các học viên tốt nghiệp ngành Ngôn ngữ Anh còn chiếm tỷ trọng lớn trong số các học viên theo đuổi bậc học sau đại học. Điều này cho thấy nhu cầu xã hội về nhân lực có trình độ cao về chuyên ngành Ngôn ngữ Anh tuy nhiên các cơ sở giáo dục nhìn chung vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu của xã hội. Qua khảo sát cho thấy, các cơ quan, tổ chức lao động được khảo sát đều cho rằng nhu cầu cán bộ giỏi ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh, ngôn ngữ chung cho các giao dịch trên mọi lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội. Đó chính là ngôn ngữ toàn cầu. Đây sẽ là những căn cứ quan trọng trong việc đặt ra định hướng về chương trình đào tạo của mã ngành cử nhân Tiếng Anh, đáp ứng yêu cầu của nhà tuyển dụng lao động. Trên thực tế, đây không phải là ngành học mới, tuy nhiên hiện nay nhu cầu nhân lực ngành tiếng Anh trong các cơ quan, tổ chức tại Việt Nam vẫn rất lớn và nhu cầu này tại các các cơ quan, tổ chức trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo cũng không phải là ngoại lệ. Như vậy có thể nói, nhu cầu và cơ hội việc làm của ngành học này đã và sẽ tiếp tục tăng cao trong thời gian tới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.Chính vì thế, để đáp ứng yêu cầu hội nhập và phát triển, các cơ quan, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo cũng như các ngành khác đều cần tuyển dụng những người được đào tạo chuyên ngành Anh ngữ. Như vậy, nếu cung cấp đầy đủ nhân lực về Anh ngữ cho các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội và các doanh nghiệp về giáo dục và đào tạo, thì số sinh viên đào tạo hàng năm phải lên tới hàng ngàn người. Như vậy có thể nói, nhu cầu và cơ hội việc làm của ngành học này đã và sẽ tiếp tục tăng cao trong thời gian tới. Do đó việc mở mã ngành tiếng Anh hoàn toàn phù hợp với chiến lược của cơ sở đào tạo cũng như nhu cầu chung của xã hội. Việc mở mã ngành ngôn ngữ Anh là cần thiết và hết sức xác đáng.
2. Mục tiêu đào tạo
2.1. Mục tiêu chung:
Sinh viên tốt nghiệp ngành Tiếng Anh trình độ Cao đẳng sẽ:+ Có những phẩm chất cơ bản của người công dân nước Cộng hoà XHCN Việt Nam: thấm nhuần thế giới quan Mác - Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh, yêu nước, yêu Chủ nghĩa xã hội, yêu nghề nghiệp mà mình đã chọn lựa, có ý thức trách nhiệm xã hội, đạo đức, tác phong, nếp sống lành mạnh;
+ Có đủ năng lực chuyên môn và nghiệp vụ về khả năng thực hành các kỹ năng nghe, nói, đọc và viết tiếng Anh, đáp ứng những yêu cầu của các cơ sở sản xuất và các nhà tuyển dụng, có khả năng nghe hiểu và nói các mẫu câu đơn giản trong môi trường ngành Y tế ;
+ Có kiến thức cơ bản về giao thoa văn hóa, du lịch, thương mại và đất nước Anh, đảm bảo đảm nhận được các công tác liên quan đến thực hành ngôn ngữ tiếng Anh trong môi trường làm việc đa văn hóa về các lĩnh vực thương mại, du lịch;
+ Đáp ứng yêu cầu phát triển về qui mô, chất lượng, hiệu quả, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; có tiềm lực để không ngừng hoàn thiện trình độ đào tạo ban đầu, vươn lên đáp ứng yêu cầu mới của đất nước.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
2.2.1. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp
- Kiến thức:+ Trình bày những kiến thức cơ bản của ngôn ngữ Anh như là một hệ thống bao gồm tri thức về ngữ âm và âm vị học tiếng Anh để có thể tự điều chỉnh, nâng cao khả năng phát âm và có thể giao tiếp, trao đổi bằng tiếng Anh đúng ngữ âm;
+ Trình bày những vấn đề cơ bản về từ, các cách cấu tạo từ, ngữ nghĩa trong tiếng Anh và có khả năng phân biệt chính xác nghĩa của từ để nắm bắt đúng ý nghĩa của từng đơn vị ngôn ngữ tiếng Anh;
+ Trình bày hệ thống kiến thức ngữ pháp tiếng Anh gồm các loại từ, các loại cụm từ, các loại câu, các mệnh đề và sử dụng tiếng Anh đúng ngữ pháp khi thực hành các kỹ năng ngôn ngữ tiếng Anh;
+ So sánh, đối chiếu sự khác nhau giữa ngôn ngữ tiếng Anh và ngôn ngữ tiếng Việt;
+ Trình bày những khái niệm và nguyên tắc cơ bản trong dịch thuật;
+ Trình bày những khái niệm cơ bản trong tiếng Anh ngành Y tế, tiếng Anh thương mại, tiếng Anh du lịch, những vấn đề cơ bản trong văn học Anh và về đất nước Anh;
+ Trình bày đặc điểm nền văn hóa Việt Nam và văn hóa của các nước nói tiếng Anh, từ đó có sự so sánh, đối chiếu, ứng dụng phù hợp khi giao tiếp liên văn hóa.
- Kỹ năng:
+ Có thể hiểu ý chính của một văn bản phức tạp về các chủ đề cụ thể và trừu tượng, kể cả những trao đổi kỹ thuật thuộc lĩnh vực chuyên môn của bản thân;
+ Có thể giao tiếp ở mức độ trôi chảy, tự nhiên với người bản ngữ về nhiều chủ đề khác nhau;
+ Có thể viết được các văn bản rõ ràng, chi tiết với nhiều chủ đề khác nhau và có thể giải thích quan điểm của mình về một vấn đề, nêu ra được những ưu điểm, nhược điểm của các phương án lựa chọn khác nhau;
+ phiên dịch và biên dịch các loại văn bản và các đoạn hội thoại về chủ đề khác nhau từ tiếng Việt sang tiếng Anh và ngược lại;
+ Có thể xử lý văn bản và giao tiếp phù hợp với văn hóa của Việt Nam hoặc của các nước nói tiếng Anh trong môi trường thương mại, du lịch;
2.2.2. Chính trị, đạo đức; thể chất và quốc phòng
- Chính trị, đạo đức:+ Có hiểu biết về chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam, truyền thống của dân tộc, giai cấp công nhân Việt Nam vào quá trình rèn luyện bản thân để trở thành người lao động mới có phẩm chất chính trị, có đạo đức và năng lực hoàn thành nhiệm vụ;
+ Có hiểu biết về phòng, chống tham nhũng; nguyên nhân, hậu quả của tham nhũng; ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác phòng, chống tham nhũng; trách nhiệm của công dân trong việc phòng, chống tham nhũng;
+ Có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, có ý thức kỷ luật và tác phong công nghiệp;
+ Tích cực học tập rèn luyện để không ngừng nâng cao trình độ, đạo đức nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu của sản xuất.
- Thể chất và quốc phòng:
+ Vận dụng được một số kiến thức cơ bản về phương pháp tập luyện một số môn thể dục thể thao phổ biến vào quá trình tự luyện tập thành thói quen bảo vệ sức khỏe, phát triển thể lực chung và thể lực chuyên môn nghề nghiệp;
+ Trình bày được những nội dung chính về xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân; có ý thức làm tốt công tác quốc phòng, an ninh ở cơ sở và sẵn sàng tham gia lực lượng vũ trang;
+ Có kiến thức và kỹ năng cơ bản về quốc phòng và An ninh, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.
3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:
Sau khi tốt nghiệp cao đẳng nghề Tiếng Anh, sinh viên làm việc tại:+ Các cơ quan trong và ngoài nước, các tổ chức phi chính phủ với vị trí phiên dịch, biên dịch, thư ký, nhân viên làm việc với các đối tác nước ngoài;
+ Các viện nghiên cứu ngôn ngữ với vị trí nghiên cứu ngôn ngữ tiếng Anh, so sánh ngôn ngữ tiếng Anh và tiếng Việt;
+ Các trường học trung học cơ sở với vị trí giáo viên tiếng Anh (nếu có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm);
+ Các trung tâm ngoại ngữ với vị trí giáo viên dạy tiếng Anh, trợ giảng cho giáo viên nước ngoài (nếu có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm);
+ Làm các công việc khác liên quan đến tiếng Anh;
+ Tự tạo việc làm cho bản thân theo nghề đã học.
4. Khối lượng kiến thức và thời gian học tập
- Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 97 tín chỉ- Số lượng môn học, mô đun: 30
- Khối lượng học tập các môn học chung: 435 giờ
- Khối lượng học tập các môn học, mô đun chuyên môn: 1896 giờ
- Khối lượng lý thuyết: 607 giờ; thực hành, thực tập : 1243 giờ, kiểm tra: 46 giờ
5. Tổng hợp các năng lực của ngành, nghề
| TT | Mã năng lực | Tên năng lực |
| I | Năng lực cơ bản (năng lực chung) | |
| 1 | NLCB-01 | Người học có hiểu biết căn bản về một số vấn đề về ngữ âm và âm vị học |
| 2 | NLCB-02 | Người học nắm lí thuyết căn bản nhất của từ vựng tiếng Anh |
| 3 | NLCB-03 | Người học sử dụng thành thạo những kiến thức ngữ pháp cơ bản khi thực hành các kĩ năng và giao tiếp xã hội bằng tiếng Anh |
| II | Năng lực cốt lõi (năng lực chuyên môn) | |
| 4 | NLCL-01 | Người học sử dụng được các câu và cấu trúc được sử dụng thường xuyên liên quan đến nhu cầu giao tiếp cơ bản ... |
| 5 | NLCL-02 | Người học có thể nghe hiểu và diễn đạt được những cụm từ và cách diễn đạt liên quan tới nhu cầu thiết yếu hàng ngày… |
| 6 | NLCL-03 | Người học hiểu được các bài đọc ngắn, đơn giản; phân tích, tổng hợp ý tưởng trước khi viết; tự tin và thành thạo hơn trong việc lựa chọn từ vựng và cấu trúc câu để diễn đạt ý tưởng dưới hình thức viết. |
| III | Năng lực nâng cao | |
| 7 | NLNC-01 | Người học phân tích văn bản gốc và biên tập lại ý, xác định kiểu câu, lựa chọn từ vựng phù hợp đề truyền đạt ý của văn bản gốc của tiếng Việt hoặc tiếng Anh sang tiếng Anh hoặc tiếng Việt. |
| 8 | NLNC-02 | Người học có đủ năng lực chuyên môn và nghiệp vụ về khả năng thực hành các kỹ năng nghe, nói, đọc và viết tiếng Anh, có khả năng nghe hiểu và nói các mẫu câu đơn giản trong môi trường ngành Y tế |
| 9 | NLNC-03 | Người học phát triển các kỹ năng giao tiếp cần thiết trong lĩnh vực thương mại như thuyết trình...... |
| 10 | NLNC-04 | Người học thực hành các kỹ năng cơ bản của hướng dẫn viên du lịch, biết các ứng xử với khách trong những tình huống ngữ cảnh khác nhau |
| 11 | NLNC-05 | Người học có kỹ năng đọc và viết, kỹ năng tiếp cận các tác phẩm văn học, diễn đạt ý kiến đối với các xu hướng văn học, những diễn biến và bình xét các nhân vật trong các tác phẩm văn học. |
6. Nội dung chương trình
| MÃ MH, HP | Tên môn học, mô đun | Số tín chỉ | Thời gian học tập (giờ) | |||
| Tổng số | Trong đó | |||||
| Lý thuyết | Thực hành/ thực tập/ thí nghiệm/ thảo luận | Thi/ Kiểm tra | ||||
| I. CÁC MÔN HỌC CHUNG | 19 | 435 | 157 | 257 | 21 | |
| MH 01 | Chính trị | 4 | 75 | 41 | 29 | 5 |
| MH 02 | Pháp luật | 2 | 30 | 18 | 10 | 2 |
| MH 03 | Giáo dục thể chất | 2 | 60 | 5 | 51 | 4 |
| MH 04 | Giáo dục Quốc phòng và An ninh | 3 | 75 | 36 | 35 | 4 |
| MH 05 | Tin học | 3 | 75 | 15 | 58 | 2 |
| MH 06 | Tiếng nhật cơ bản | 5 | 120 | 42 | 74 | 4 |
| II. CÁC MÔN HỌC, MÔ ĐUN CHUYÊN MÔN | 78 | 1876 | 607 | 1243 | 46 | |
| II.1. Môn học, mô đun cơ sở | 17 | 322 | 170 | 140 | 12 | |
| 7 | Ngữ âm & Âm vị học tiếng Anh (English phonetics and phonology) | 3 | 49 | 40 | 7 | 2 |
| 8 | Từ vựng học tiếng Anh (English Lexicology) | 3 | 49 | 40 | 7 | 2 |
| 9 | Ngữ pháp tiếng Anh (English Grammar 1 ) | 3 | 59 | 30 | 27 | 2 |
| 10 | Ngữ pháp tiếng Anh (English Grammar 2) | 3 | 45 | 30 | 13 | 2 |
| 11 | Dẫn luận ngôn ngữ học - Tiếng Việt thực hành | 3 | 75 | 15 | 58 | 2 |
| 12 | Cơ sở văn hóa Việt Nam | 2 | 45 | 15 | 28 | 2 |
| II.2. Môn học, mô đun chuyên môn | 47 | 1349 | 250 | 1075 | 24 | |
| 13 | Tiếng Anh tổng hợp 1 (General English 1) | 3 | 52 | 37 | 13 | 2 |
| 14 | Tiếng Anh tổng hợp 2 (General English 2) | 3 | 52 | 37 | 13 | 2 |
| 15 | Tiếng Anh tổng hợp 3 (General English 3) | 3 | 75 | 15 | 58 | 2 |
| 16 | Tiếng Anh tổng hợp 4 (General English 4) | 3 | 75 | 15 | 58 | 2 |
| 17 | Nghe Nói 1 (Listening and Speaking 1) | 3 | 60 | 29 | 29 | 2 |
| 18 | Nghe Nói 2 (Listening and Speaking 2) | 2 | 45 | 14 | 29 | 2 |
| 19 | Nghe Nói 3 (Listening and Speaking 3) | 3 | 75 | 15 | 58 | 2 |
| 20 | Nghe Nói 4 (Listening and Speaking 4) | 3 | 75 | 15 | 58 | 2 |
| 21 | Đọc Viết 1 (Reading and Writing 1) | 3 | 60 | 29 | 29 | 2 |
| 22 | Đọc Viết 2 (Reading and Writing 2) | 2 | 45 | 14 | 29 | 2 |
| 23 | Đọc Viết 3 (Reading and Writing 3) | 3 | 75 | 15 | 58 | 2 |
| 24 | Đọc Viết 4 (Reading and Writing 4) | 3 | 75 | 15 | 58 | 2 |
| 25 | Thực tập tốt nghiệp (Job practicum) | 13 | 585 | 0 | 585 | 0 |
| II.3. Môn học, mô đun tự chọn, nâng cao (Chọn 4 trong 5 môn học sau) | 14 | 225 | 187 | 28 | 10 | |
| 26 | Thực hành dịch (Translation Practice) | 3 | 45 | 43 | 0 | 2 |
| 27 | Tiếng Anh chuyên ngành y | 2 | 45 | 15 | 28 | 2 |
| 28 | Tiếng Anh Thương mại (Business English) | 3 | 45 | 43 | 0 | 2 |
| 29 | Tiếng Anh Du lịch ( English for Tourism) | 3 | 45 | 43 | 0 | 2 |
| 30 | Văn học Anh (English Literature) | 3 | 45 | 43 | 0 | 2 |
| Tổng cộng | 97 | 1896 | 607 | 1243 | 46 | |
7. Hướng dẫn sử dụng chương trình
7.1. Các môn học chung bắt buộc do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội phối hợp với các Bộ/ngành tổ chức xây dựng và ban hành để áp dụng thực hiện.
7.2. Nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa:
| TT | Nội dung | Thời gian |
| 1 | Thể dục, thể thao: | 5 giờ đến 6 giờ; 17 giờ đến 18 giờ hàng ngày |
| 2 | Văn hóa, văn nghệ: Sinh hoạt câu lạc bộ Tiếng Anh giúp sinh viên thực hành các kỹ năng tiếng Anh thông qua các hoạt động thảo luận, trò chuyện, hát, diễn kịch, chơi trò chơi, v.v… bằng tiếng Anh. | Ngoài giờ học hàng ngày 19.30 giờ đến 21 giờ (10 lần/ năm) |
| 3 | Hoạt động thư viện: Sinh viên có thể đến thư viện đọc sách và tham khảo tài liệu nếu không có giờ lên lớp để bổ sung các kiến thức chuyên môn, tìm kiếm thông tin nghề nghiệp trên Internet. | Tất cả các ngày làm việc trong tuần: |
| 4 | Vui chơi, giải trí và các hoạt động đoàn thể | Đoàn thanh niên tổ chức các buổi giao lưu, các buổi sinh hoạt thường kỳ phù hợp với kế hoạch của nhà trường. |
| 5 | Tham quan, dã ngoại: Sinh viên được tham quan, học tập tại một số công ty, doanh nghiệp có các hoạt động công tác liên quan đến tiếng Anh; hoặc thực hành tại các công ty tổ chức du lịch, tham gia làm hướng dẫn viên du lịch tại một số di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng. | Mỗi học kỳ 1 lần Nhà trường liên hệ nơi thực hành (công ty, doanh nghiệp) Sinh viên đóng góp kinh phí, nhà trường hỗ trợ 1 phần theo phê duyệt của hiệu trưởng. |
7.3. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun:
7.3.1. Kiểm tra đánh giá định kỳ: 40%- Số lượng: 2 bài kiểm tra (bài 1 - hệ số 1, bài 2 – hệ số 2)
- Hình thức: Thi viết, trắc nghiệm, thực hành, làm dự án hoặc viết tiểu luận tùy theo môn học.
- Thời gian: Tùy theo môn học.
7.3.2. Thi cuối kỳ: 60%
- Hình thức: Thi viết, trắc nghiệm, thực hành, làm dự án hoặc viết tiểu luận tùy theo môn học.
- Thời gian: Thi cuối kỳ - sau tuần thứ 15; Thi lần 2 – sau tuần thứ 20.
7.4. Hướng dẫn xét, công nhận và cấp bằng tốt nghiệp
+ Người học phải học hết chương trình đào tạo trình độ cao đẳng ngành Tiếng Anh và phải tích lũy đủ số mô đun hoặc tín chỉ theo quy định trong chương trình đào tạo.+ Hiệu trưởng nhà trường căn cứ vào kết quả tích lũy của người học làm điều kiện xét tốt nghiệp cho người học.
+ Hiệu trưởng nhà trường căn cứ vào kết quả xét công nhận tốt nghiệp để cấp bằng tốt nghiệp và công nhận danh hiệu cử nhân theo quy định của Nhà trường.
7.5. Các chú ý khác:
Chương trình được xây dựng trên cơ sở đảm bảo: mục tiêu đào tạo; quy định về cấu trúc, khối lượng và nội dung kiến thức của bậc học; tính khoa học, tính cập nhật, tính sư phạm và tính khả thi của chương trình đào tạo.Căn cứ nội dung chương trình, các bộ môn xây dựng đề cương chi tiết học phần đảm bảo định hướng: giảm giờ lý thuyết, tăng giờ thực hành, thảo luận, bài tập; quan tâm tới hoạt động tự đọc, tự nghiên cứu của người học; tích cực hóa hoạt động của người học; tăng cường liên hệ thực tiễn.
Tùy từng thời điểm, các bộ môn có thể đề nghị bổ sung, điều chỉnh "Học phần tự chọn" để đáp ứng nhu cầu xã hội.
Trong quá trình đào tạo, gắn kết chặt chẽ giữa lý luận và thực tiễn, bảo đảm đủ thời lượng cần thiết cho hoạt động tham quan, trải nghiệm,… tại các công ty, doanh nghiệp, các trường trung học cơ sở, tiểu học; gắn kết kiến thức chuyên môn với thực tiễn công việc; khơi dậy bản lĩnh, hứng thú nghề nghiệp cho người học.