Chương trình đào tạo Cao đẳng Y sỹ đa khoa năm 2023

Chương trình đào tạo Cao đẳng Y sỹ đa khoa năm 2023
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Tên ngành, nghề: Y sỹ đa khoa
Mã ngành, nghề: 6720101
Trình độ đào tạo: Cao đẳng
Hình thức đào tạo: Chính quy
Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp THPT và tương đương
Thời gian đào tạo: 03 năm
  1. Mục tiêu đào tạo
    1. Mục tiêu chung:
Đào tạo người Y sỹ đa khoa trình độ cao đẳng có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và năng lực thực hành nghề khám chữa bệnh ở trình độ cao đẳng, có sức khoẻ, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Đào tạo Y sĩ đa khoa có đủ y đức, có kiến thức khoa học cơ bản và y học cơ sở vững chắc, có kiến thức và kỹ năng cơ bản về lâm sàng và cộng đồng, kết hợp y học hiện đại với y học cổ truyền, có trình độ tiếng Anh tương đương bậc 2 khung năng lực châu Âu, có khả năng tiếp cận và ứng dụng các thành tựu khoa học y học trong bảo vệ và chăm sức khỏe nhân dân.
  1. Mục tiêu cụ thể:
CĐR 1. Tuân thủ các quy định của pháp luật và tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp để thiết lập được môi trường làm việc an toàn, cải tiến chất lượng chăm sóc và giảm thiểu rủi ro trong môi trường chăm sóc sức khỏe.
CĐR 2. Áp dụng sự hiểu biết về khoa học cơ bản, y học cơ sở và chuyên ngành để xác định tình trạng sức khỏe, thực hiện được khám, tổng hợp và diễn giải thông tin lâm sàng và cận lâm sàng; chẩn đoán chính xác một số/các bệnh lý thông thường ở tuyến Y tế cơ sở.
CĐR 3. Thiết lập kế hoạch điều trị chăm sóc sức khỏe toàn diện và hợp lý, theo nguyên tắc người bệnh là trung tâm. Thực hiện được sơ cấp cứu và điều trị người bệnh phù hợp với vai trò, nhiệm vụ ở tuyến Y tế cơ sở, đảm bảo chăm sóc liên tục, an toàn và hiệu quả, tôn trọng tính cá biệt của người bệnh.
CĐR 4. Vận dụng được các kiến thức tăng cường sức khỏe và phòng ngừa bệnh tật trong chăm sóc sức khỏe cho cá nhân và cộng đồng.
CĐR 5. Hợp tác với các thành viên trong nhóm, sử dụng được các kỹ năng giao tiếp, các phương tiện truyền thông phù hợp để thiết lập mối quan hệ, giao tiếp có hiệu quả, cung cấp các thông tin về sức khỏe; giáo dục sức khỏe cho cán bộ y tế, người bệnh, gia đình và cộng đồng.
CĐR 6. Tham gia quản lý công tác điều trị chăm sóc người bệnh, quản lý hồ sơ bệnh án, môi trường chăm sóc, thiết bị y tế và các nguồn lực khác ở tuyến Y tế cơ sở để điều trị, chăm sóc người bệnh an toàn, chất lượng, hiệu quả và hài lòng.
CĐR 7. Tham gia nghiên cứu khoa học, thực hành dựa vào bằng chứng, áp dụng cải tiến chất lượng trong điều trị, chăm sóc người bệnh.
CĐR 8. Thể hiện được tính tích cực học tập, cập nhật thông tin nhằm duy trì và phát triển chuyên môn cho bản thân và đồng nghiệp trên cơ sở có tư duy phản biện/phê phán.
CĐR 9: Trình độ Ngoại ngữ: có trình độ có trình độ ngoại ngữ bậc 2 (A2) trở lên.
CĐR 10: Trình độ Tin học: có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT
Để đạt được chuẩn đầu ra trên sinh viên cần: 1.2.1. Về kiến thức
- Khối kiến thức chung
+ Vận dụng được các kiến thức về tư tưởng, đạo đức cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam và tư tưởng Hồ Chí Minh trong chăm sóc sức khỏe nhân dân.
+ Áp dụng được kiến thức công nghệ thông tin trong phục vụ người bệnh và nghiên cứu khoa học.
+ Vận dụng được kiến thức về ngoại ngữ trong giao tiếp và công việc chuyên môn.
+ Đánh giá, phân tích được các vấn đề an ninh, quốc phòng và có ý thức cảnh giác với những âm mưu chống phá cách mạng của các thế lực thù địch.
- Kiến thức chung theo lĩnh vực
+ Vận dụng được các kiến thức khoa học tự nhiên như hóa học, sinh học, vật lý, lý sinh để giải thích các hiện tượng bệnh lý.
+ Phân tích được các hiện tượng, các cơ chế hoạt động, nguyên lý vận hành của các trang thiết bị phục vụ chẩn đoán và điều trị.
+ Tiếp cận được với các kiến thức sinh học và kỹ thuật y dược hiện đại.
- Kiến thức chung củ a khối ngành
+ Vận dụng được kiến thức cốt lõi về khoa học sức khỏe và các mối liên quan giữa sức khỏe với các yếu tố môi trường, xã hội.
+ Đánh giá và phân tích được mối liên quan giữa sức khỏe, bệnh tật với môi trường và các yếu tố tâm lý-xã hội.
- Kiến thức chung củ a nhóm ngành và ngành
+ Hiểu được đặc điểm giải phẫu, cấu trúc và hoạt động của cơ thể con người trong trạng thái bình thường và bệnh lý.
+ Đánh giá được sự thay đổi các trạng thái cơ thể trong những điều kiện bình thường và bệnh lý.
+ Áp dụng được những kiến thức cơ bản, cơ sở để giải thích các triệu chứng bệnh lý của người bệnh.
+ Phân tích và tổng hợp được các triệu chứng, các dấu hiệu để chẩn đoán các tình trạng bệnh lý.
+ Áp dụng được các phương pháp, các kỹ thuật để điều trị và chăm sóc người bệnh.
- Kiến thức thự c tập và t ốt nghiệ p
Vận dụng tổng hợp kiến thức thu được để phân tích và đánh giá các vấn đề sức khỏe tại Bệnh viện và cộng đồng trước khi trở thành người cán bộ y tế.
  1. Về kỹ năng
Kỹ năng nghề nghiệp (kỹ năng cứng)
- Kỹ năng lập luận nghề nghiệp, phát hiện và giải quyết vấn đề
+ Phát hiện được các triệu chứng bệnh lý và các vấn đề sức khỏe.
+ Chỉ định và phân tích được kết quả các xét nghiệm và kỹ thuật thăm dò chức năng cơ bản.
+ Chẩn đoán được một số bệnh thông thường.
+ Xử trí được một số bệnh và tình trạng cấp cứu thường gặp.
- Khả năng lập luận tư duy và giải quyết vấn đề
+ Xây dựng được giả thuyết về sức khỏe và bệnh tật.
+ Đánh giá, phân tích được vấn đề sức khỏe.
+ Đề xuất giải pháp và giải quyết được các vấn đề sức khỏe.
- Kỹ năng nghiên cứu và khám phá
+ Có khả năng hình thành giả thuyết nghiên cứu.
+ Có kỹ năng thu thập thông tin.
+ Thực hiện được đề tài nghiên cứu khoa học dưới sự hướng dẫn của chuyên gia.
+ Có kỹ năng ứng dụng kết quả nghiên cứu trong thực tế.
- Kỹ năng tư duy theo hệ thống
+ Phân tích được mối liên quan sức khỏe với các yếu tố môi trường, văn hóa, kinh tế-xã hội.
+ Xác định được vấn đề sức khỏe ưu tiên.
+ Phân tích sự lựa chọn giữa các vấn đề và tìm ra cách giải quyết.
+ Có tư duy phân tích đa chiều các vấn đề sức khỏe, bệnh tật.
- Bối cảnh xã hội và ngoại cảnh
+ Thể hiện được vai trò và trách nhiệm của Y sĩ đa khoa đối với xã hội.
+ Đáp ứng chuẩn mực của xã hội về ngành y và Y sĩ đa khoa.
+ Đánh giá sự phát triển và các vấn đề sức khỏe toàn cầu đến nghề nghiệp.
- Bối cảnh tổ chức
+ Phân tích được đặc điểm, tình hình của đơn vị.
+ Xây dựng được kế hoạch và phát triển đơn vị.
+ Tạo được mối liên hệ với các đối tác chủ yếu.
- Vận dụng kiến thức vào thực tiễn
+ Áp dụng và thực hiện được các kỹ thuật, thủ thuật trong lâm sàng.
+ Sử dụng thành thạo các thiết bị trong đơn vị.
+ Phát hiện được những vấn đề mới trong chuyên môn.
- Năng lực sáng tạo, phát triển và khả năng thay đổi trong chuyên môn.
+ Cải tiến các kỹ thuật chăm sóc, điều trị.
+ Cập nhật được các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong công việc.
+ Có năng lực làm việc trong các vị trí khác nhau trong đơn vị. Kỹ năng mềm
- Kỹ năng tự chủ
+ Sắp xếp kế hoạch công việc khoa học và hợp lý.
+ Thích ứng nhanh với sự thay đổi môi trường sống và làm việc.
+ Học và tự học, tự nghiên cứu suốt đời.
+ Phân tích được phẩm chất của đồng nghiệp để trao đổi, học hỏi.
- Kỹ năng làm việc nhóm
+ Xây dựng, điều hành nhóm làm việc hiệu quả.
+ Liên kết được các nhóm.
- Kỹ năng quản lý và lãnh đạo
+ Tổ chức, phân công công việc trong đơn vị.
+ Đánh giá hoạt động của cá nhân và tập thể.
+ Liên kết được với các đối tác chủ yếu.
- Giao tiếp
+ Sắp xếp được ý tưởng, nội dung giao tiếp.
+ Giao tiếp được bằng văn bản, qua thư điện tử/các phương tiện truyền thông
+ Khả năng thuyết trình lưu loát.
+ Có kỹ năng giao tiếp giữa các cá nhân: tư vấn, giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân, trao đổi và chia sẻ với đồng nghiệp...
- Sử dụng ngoại ngữ: tiếng Anh A2
- Tin học và công nghệ thông tin: sử dụng thành thạo phần mềm thông dụng SPSS
  1. Về phẩm chất đạo đức
- Đạo đức cá nhân
+ Sẵn sàng đương đầu với khó khăn.
+ Kiên trì, chăm chỉ, nhiệt tình, say mê sáng tạo.
+ Cảm thông, chia sẻ với đồng nghiệp, người bệnh.
- Đạo đức nghề nghiệp
+ Tận tâm, tận lực, trung thực và trách nhiệm.
+ Tác phong làm việc chuyên nghiệp.
+ Văn hóa ứng xử của thầy thuốc (12 điều y đức).
- Đạo đức xã hội
+ Coi trọng nền y học cổ truyền dân tộc.
+ Tuân thủ pháp luật và các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước.
+ Giữ gìn và quảng bá hình ảnh người Y sĩ đa khoa trong xã hội
  1. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:
Sau khi tốt nghiệp chương trình đào tạo Y sĩ đa khoa trình độ cao đẳng, người học có khả năng đảm nhiệm công tác khám chữa bệnh, tham gia nghiên cứu khoa học và quản lý; đáp ứng yêu cầu công việc tại các vị trí sau:
  • Tại đơn vị khám, chữa bệnh tuyến cơ sở công lập và tư nhân, trạm y tế xã phường
  • Làm công tác chuyên môn Y tế trường học, Y tế cơ quan...
  1. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:
  • Số lượng môn học, mô đun: 40
  • Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 100 Tín chỉ
  • Khối lượng các môn học chung/đại cương: 435 giờ
  • Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 2175 giờ
  • Khối lượng lý thuyết: 791 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1686 giờ
  1. Nội dung chương trình

MH/
Tên môn học/mô đun Số tín chỉ Thời gian học tập (giờ)
Tổng số Trong đó
Lý thuyết Thực hành/ thực tập/thí nghiệm/bài tập/thảo luận Thi/kiểm tra
I Các môn học chung
MH1 Giáo dục chính trị 4 75 41 29 5
MH2 Pháp luật 2 30 18 10 2
MH3 Giáo dục thể chất 2 60 5 51 4
MH4 Giáo dục Quốc phòng và An ninh 3 75 36 35 4
MH5 Tin học 3 75 15 58 2
MH6 Tiếng Anh 5 120 42 72 6
  Tổng số 19 435 157 255 23
II Các môn học, mô đun chuyên môn
II.1 Môn học, mô đun cơ sở
7 Tiếng Anh chuyên ngành 2 45 15 29 1
8 Từ phân tử đến tế bào
(Sinh học, Hóa học, Vật lý, Hóa sinh)
2 45 15 28 2
9 Từ tế bào đến các hệ cơ quan (Mô phôi, giải phẫu, sinh lý, lý sinh) 3 60 30 28 2
10 Sự hình thành bệnh tật và quá trình phục hồi
(Vi sinh - ký sinh trùng, sinh lý bệnh, dược, sinh dưỡng)
3 60 30 28 2
11 Kỹ thuật điều dưỡng 2 60 0 58 2
12 Lâm sàng Kỹ thuật điều dưỡng 2 90 0 86 4
 

 
13 Tâm lý người bệnh- Y đức 2 30 28 0 2
14 Giao tiếp- Giáo dục SK trong thực hành y khoa 2 45 15 28 2
15 Môi trường và sức khỏe 2 30 28 0 2
II.2 Môn học, mô đun chuyên môn
16 Bệnh học người lớn 1 3 45 43 0 2
17 Bệnh học người lớn 2 3 45 43 0 2
18 Bệnh học người lớn 3 4 60 58 0 2
19 Lâm sàng Bệnh học người lớn 1 3 135 0 123 12
20 Lâm sàng Bệnh học người lớn 2 3 135 0 123 12
21 Lâm sàng Bệnh học người lớn 3 3 135 0 123 12
22 Bệnh học Ung Thư 2 30 28 0 2
23 Bệnh học Sản - phụ khoa 4 75 44 28 3
24 Lâm sàng Sản - phụ khoa 2 90 0 86 4
25 Tổ chức - quản lý y tế 2 30 28 0 2
26 Thống kê y học - Nghiên cứu khoa học 2 45 14 30 1
27 Bệnh học Nhi 3 45 43 0 2
28 Lâm sàng Nhi 2 90   86 4
29 Cấp cứu - cấp cứu ngoại viện 2 45 15 28 2
30 Lâm sàng Cấp cứu - cấp cứu ngoại viện 2 90 0 86 4
31 Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng 2 30 28 0 2
32 Lâm sàng Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng 2 90 0 86 4
33 Bệnh chuyên khoa 4 60 58 0 2
34 Lâm sàng Bệnh chuyên khoa 3 135 0 128 7
35 Y tế cộng đồng 2 30 28 0 2
36 Lâm sàng nghề nghiệp (thực tế tốt nghiệp) 3 135 0 131 4
      45 43 0 2
II.3 Khoá luận/Tín chỉ tương đương 5        
      90 0 88 2
II.4 Môn học, mô đun tự chọn
 
Nhóm 1 - Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng          
37 Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng 3 45 43 0 2
38 Lâm sàng PHCN dựa vào cộng đồng 2 90 0 86 4
Nhóm 2 - Bệnh chuyên khoa nâng cao          
39 Bệnh chuyên khoa nâng cao 3 45 43 0 2
40 Lâm sàng Bệnh chuyên khoa nâng cao 2 90 0 86 4
Kiến thức chuyên ngành tương đương Khoá luận tốt nghiệp: Sinh viên không làm khoá luận tốt nghiệp học 05 tín chỉ - SV chọn 1 nhóm trên thay thế
Tổng cộng 100 2610 791 1686 133
 
 
  1. Hướng dẫn sử dụng chương trình
4.1. Các môn học chung
Các môn học chung bắt buộc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các bộ/ngành xây dựng và ban hành, nhà trường đã ban hành chương trình chi tiết các môn học chung theo đúng quy định.
4.2 Nội dung và thời gian cho các hoạt động.
4.2.1 Quy định tín chỉ học tập
Một tín chỉ được quy định bằng 15 giờ học lý thuyết, hoặc bằng 30 giờ thực hành, thí nghiệm, tích hợp hoặc bằng 45 giờ thực tập tại cơ sở (lâm sàng), làm tiểu luận, bài tập lớn, đồ án, khóa luận tốt nghiệp. Thời gian tự học, chuẩn bị cá nhân có hướng dẫn là điều kiện để người học tiếp thu kiến thức, kỹ năng nhưng không tính quy đổi ra giờ tín chỉ trong chương trình.
1 tiết học lý thuyết trên lớp được tính bằng 45 phút. Sinh viên có 1 giờ tự học có sản phẩm (= 2 giờ chuẩn bị cá nhân)
1 tiết học thực hành tính bằng 60 phút
1 tiết học tích hợp tính bẳng 60 phút

4.2.2 Kế hoạch giảng dạy và quỹ thời gian
Chương trình đào tạo được thực hiện trong 3 năm với 6 học kỳ chính.
Học kỳ I Số TC Học kỳ II Số TC
Giáo dục thể chất 2 Giáo dục chính trị 4
Tin học 3 Tâm lý người bệnh- Y đức 2
Từ phân tử đến tế bào
(Sinh học, Hóa học, Vật lý, Hóa sinh)
2 Môi trường và sức khỏe 2
Từ tế bào đến các hệ cơ quan
(Mô phôi, giải phẫu, sinh lý, lý sinh)
3 Bệnh học người lớn 1 3
Sự hình thành bệnh tật và quá trình phục hồi
(Vi sinh - ký sinh trùng, sinh lý bệnh, dược, sinh dưỡng)
3 Bệnh học người lớn 2 3
Kỹ thuật điều dưỡng 2 Lâm sàng kỹ thuật điều dưỡng 2
Giao tiếp - Giáo dục SK trong thực hành y khoa 2
rp Á
Tổng
17 rp Á
Tổng
16
Học kỳ III Số TC Học kỳ IV Số TC
Pháp luật 2 Bệnh học Sản - Phụ khoa 3
Giáo dục Quốc phòng và An ninh 3 Bệnh học Nhi 2
Lâm sàng Bệnh học người lớn 1 3 Y tế cộng đồng 2
Lâm sàng Bệnh học người lớn 2 3 Lâm sàng Bệnh học người lớn
3
3
Bệnh học Ung Thư 2 Lâm sàng bệnh học Nhi 3
Bệnh học người lớn 3 4 Lâm sàng Sản - phụ khoa 2
rp Á
Tổng
17 Thống kê y học - NCKH 2
rp Á
Tổng
17
Học kỳ V Số TC Học kỳ VI Số TC
Cấp cứu - cấp cứu ngoại viện 2 Lâm sàng Bệnh chuyên khoa 3
Lâm sàng Cấp cứu, cấp cứu ngoại viện 2 Khóa luận/học phần thay thế 5
YHCT-PHCN 2 Lâm sàng nghề nghiệp (Thực tập tốt nghiệp) 3
Lâm sàng YHCT- PHCN 2 Tiếng Anh 5
Bệnh chuyên khoa 4 rp Á
Tổng
17
Tổ chức - Quản lý y tế 2
Tiếng Anh chuyên ngành 2
rp Á
Tổng
17
 
 
Nhà trường bố trí và điều chỉnh các môn học/học phần của các học kỳ sao cho đảm bảo được tính lôgic và tính hệ thống của chương trình đào tạo theo trình tự để sinh viên học các môn khoa học cơ bản, cơ sở, tiền lâm sàng rồi mới học các môn chuyên ngành bệnh học.
Nhà trường sắp xếp chương trình và triển khai thực hiện, có thể áp dụng phương pháp mới như lồng ghép, cấu trúc chương trình theo khối thời gian (Block hoặc Module) sau khi nghiên cứu, chuẩn bị và báo cáo tổng cục Giáo dục nghề nghiệp - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trước khi tổ chức đào tạo.
  1. Thực tập, thực hành bệnh viện, thực tế tại cộng đồng
Thực hành tiền lâm sàng (skillslab) và thực hành bệnh viện: Các môn học/học phần tiền lâm sàng, nhà trường tổ chức cho sinh viên thực hành tại các phòng thực hành tiền lâm sàng, phòng bệnh mô phỏng của trường/bộ môn/khoa trước khi tổ chức cho sinh viên đi thực hành tại các bệnh viện.
Thực hành bệnh viện: Sinh viên thực tập thường xuyên tại 8 bệnh viện đa khoa, chuyên khoa hạng II và 12 bệnh viện đa khoa huyện hạng III tại tỉnh Thái Bình, thực tập nghề nghiệp trước tốt nghiệp tại 01 BV hạng I trở lên, và các bệnh viện tuyến huyện (hạng II, hạng III).
Thực tế tại cộng đồng: Tổ chức thực tế tại cộng đồng sau khi sinh viên đã học các môn cơ sở và các môn học lâm sàng. Sinh viên sẽ được thực tập tại 260 trạm y tế xã, phường và cụm dân cư tại địa bàn của tỉnh.
4.2.4 Phương pháp đào tạo
Yêu cầu đặt ra về phương pháp đào tạo là:
  • Sinh viên là trung tâm của quá trình dạy học; Coi trọng tự học, tự nghiên cứu của sinh viên.
  • Giảng viên có vai trò quan trọng trong việc định hướng, hướng dẫn, giám sát hỗ trợ, lượng giá thường xuyên trong suốt quá trình học tập của sinh viên, tạo điều kiện để sinh viên phát triển trong học tập - đặc biệt là thực hành nghề nghiệp.
  • Tăng cường phương tiện nghe nhìn, phương tiện dạy học tích cực, đổi mới chương trình dạy học, đổi mới phương pháp dạy học.
  • Đảm bảo tài liệu dạy học và tài liệu tham khảo, điều kiện truy cập thông tin qua mạng internet, điều kiện đáp ứng tự học của sinh viên...
  • Tăng cường và khuyến khích áp dụng phương pháp dạy-học dựa vào bằng chứng, dựa trên vấn đề, dạy-học theo năng lực, .
  1. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra hết môn học, module:
Kiểm tra thường xuyên và thi kết thúc môn học bằng giải quyết tình huống, làm bài tập lớn, thi lâm sàng . quy định cụ thể trong từng chương trình đào tạo.
4.4 Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp:
+ Người học phải học hết chương trình đào tạo cao đẳng và phải tích lũy đủ 101 tín chỉ theo quy định trong chương trình đào tạo.
+ Hiệu trưởng nhà trường căn cứ vào kết quả tích lũy của người học để quyết định việc công nhận tốt nghiệp ngay cho người học hoặc phải làm chuyên đề, khóa luận làm điều kiện xét tốt nghiệp.
+ Hiệu trưởng nhà trường căn cứ vào kết quả xét công nhận tốt nghiệp để cấp bằng tốt nghiệp và công nhận danh hiệu cử nhân y sỹ đa khoa theo quy định.