Chào mừng bạn đến với trường Cao đẳng Y tế Thái Bình
17:50 ICT Thứ tư, 21/01/2026

Danh mục Tin tức

Đăng nhập thành viên



 

Liên kết website

Trang chủ » Tin Tức » Đảm bảo tổ chức HĐGDNN » Công khai Chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo Cao đẳng Điều dưỡng

Thứ hai - 08/03/2021 15:50
Chương trình đào tạo Cao đẳng Điều dưỡng
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
 
Tên ngành, nghề: Điều dưỡng (chất lượng cao)
Mã ngành, nghề: 6720501
Trình độ đào tạo: Cao đẳng
Hình thức đào tạo: Chính quy
Đối tượng tuyển sinh: Học sinh đã tốt nghiệp THPT và tương đương
Thời gian đào tạo: 3 năm học (06 kỳ)
1. Mục tiêu đào tạo
1.1. Mục tiêu chung:
Đào tạo Cao đẳng Điều dưỡng đa khoa đáp ứng được Chuẩn năng lực cơ bản của Điều dưỡng viên Việt Nam; đáp ứng yêu cầu bậc 5 trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam.; có kiến thức khoa học cơ bản; có kiến thức và kỹ năng về chuyên môn nghiệp vụ ở trình độ Cao đẳng; có phẩm chất đạo đức tốt, có thái độ đúng đắn, để thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng bệnh, chăm sóc sức khoẻ nhân dân và hành nghề đúng pháp luật; có khả năng tham gia tổ chức và quản lý các hoạt động Điều dưỡng, nghiên cứu khoa học; có khả năng làm việc trong môi trường quốc tế và tự học vươn lên.
1.2. Mục tiêu cụ thể:
  1. CĐRCLC1: Tuân thủ các quy định của pháp luật và tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp để thiết lập được môi trường làm việc an toàn, cải tiến chất lượng chăm sóc và giảm thiểu rủi ro trong môi trường chăm sóc; Có kiến thức, kỹ năng cơ bản sử dụng hiệu quả năng lượng và tài nguyên, bảo vệ môi trường.
  2. CĐRCLC2: Áp dụng được kiến thức thuộc chuyên môn điều dưỡng và các ngành khoa học khác để xác định các vấn đề sức khỏe, yếu tố nguy cơ đến sức khỏe và đưa ra các quyết định chăm sóc cho các cá nhân, gia đình và cộng đồng.
  3. CĐRCLC3: Áp dụng quy trình điều dưỡng vào chăm sóc người bệnh, gia đình và cộng đồng. Thực hiện thuốc, các kỹ thuật chăm sóc đúng quy trình của Bộ Y tế, đồng thời cập nhật các hướng dẫn chuyên môn để đảm bảo tính liên tục, tôn trọng người bệnh, an toàn và hiệu quả trong chăm sóc người bệnh.
  4. CĐRCLC4: Phát hiện kịp thời, đánh giá đầy đủ, chính xác các tình huống cấp cứu để phối hợp, thực hiện sơ cứu, cấp cứu đúng, hiệu quả tại cơ sở đào tạo và cộng đồng. Tham gia cấp cứu dịch bệnh và thảm họa.
  5. CĐRCLC5: Thể hiện được tính chuyên nghiệp, hiệu quả trong giao tiếp và giáo dục sức khỏe, tôn trọng văn hóa, tín ngưỡng để thiết lập được mối quan hệ thân thiện hợp tác với người bệnh, gia đình, đồng nghiệp và cộng đồng.
  6. CĐRCLC6: Quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực chăm sóc, hợp tác liên ngành quản lý môi trường chăm sóc để đảm bảo chăm sóc an toàn, toàn diện, liên tục, hiệu quả cho cá nhân, gia đình và cộng đồng.
  7. CĐRCLC7: Đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông, ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập, nghiên cứu khoa học và thực hành nghề nghiệp (thao tác kỹ thuật, an toàn thông tin, sử dụng thiết bị số, phần mềm khám chữa bệnh trong chăm sóc và phục vụ người bệnh).
  8. CĐRCLC8: Năng lực ngoại ngữ (Tiếng Nhật) đạt bậc 3/6 theo khung năng lực Ngoại ngữ của Việt Nam hoặc tương đương và sử dụng được ngoại ngữ chuyên ngành trong thực hành nghề nghiệp.
  9. CĐRCLC9: Thực hiện được đề tài nghiên cứu khoa học và áp dụng thực hành dựa vào bằng chứng trong chăm sóc người bệnh. Ứng dụng các nguyên tắc quản lý và lãnh đạo trong thực hành chăm sóc.
  10.  CĐRCLC10: Rèn luyện được kỹ năng làm việc độc lập, làm việc nhóm, tính thận trọng tỉ mỉ chính xác, khoa học. Phát triển năng lực của bản thân, học tập suốt đời. Chịu trách nhiệm và tự đánh giá về kết quả công việc của bản thân. Tham gia xây dựng văn hóa học tập và hình ảnh ngành nhằm nâng cao vai trò, vị thế của người điều dưỡng ngành điều dưỡng trong nước và quốc tế.
Để đạt được chuẩn đầu ra theo quy định của nghề Điều dưỡng Trình độ Cao đẳng, Học viên cần đạt được các yêu cầu cụ thể như sau
  • Kiến thức
- Trình bày được các kiến thức về khoa học cơ bản, y học cơ sở và chuyên ngành để giải thích nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và hướng điều trị người bệnh để lập kế hoạch chăm sóc người bệnh;
- Phân tích được về dược lý, dinh dưỡng, tâm lý con người, kiểm soát nhiễm khuẩn trong thực hành chăm sóc người bệnh;
- Giải thích được quá trình dược động học của thuốc, tác dụng của thuốc, quy chế sử dụng thuốc để sử dụng thuốc hợp lý và an toàn;
- Trình bày được kiến thức về vi ký sinh để xác định các nguyên nhân gây bệnh, nguồn lây nhiễm để lập kế hoạch phòng bệnh;
- Giải thích được quy trình tiếp nhận người bệnh vào viện và hướng dẫn được cho người bệnh các thủ tục, giấy tờ cần thiết cho người bệnh ra viện;
- Phân tích được được đặc điểm tâm lý từng người bệnh để lựa chọn phương pháp giao tiếp và tư vấn sức khỏe phù hợp;
- Trình bày được những kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất theo quy định.
- Có kiến thức cơ bản sử dụng hiệu quả năng lượng và tài nguyên, bảo vệ môi trường.
  • Kỹ năng
- Nhận định được tình trạng người bệnh và đưa ra các chẩn đoán điều dưỡng phù hợp cho người bệnh;
- Phân loại được người bệnh đến khám và cấp cứu, xác định được vấn đề ưu tiên để đưa ra hướng xử trí phù hợp;
- Lập và thực hiện được kế hoạch chăm sóc người bệnh;
- Thực hiện thành thạo các kỹ thuật điều dưỡng cơ bản và chuyên ngành;
- Phụ giúp được bác sĩ thực hiện các thủ thuật trên người bệnh;
- Thực hiện việc sơ cứu, cấp cứu ban đầu các trường hợp cấp cứu tại cộng đồng;
- Quản lý trang thiết bị y tế, vật tư tiêu hao, thuốc, hồ sơ, sổ sách;
- Theo dõi, đánh giá tình trạng, ghi chép những diễn biến hàng ngày của người bệnh, phát hiện và báo cáo các diễn biến bất thường của người bệnh;
- Giao tiếp lịch sự, thân thiện với người bệnh;
- Tư vấn và giáo dục sức khỏe cho người bệnh, thân nhân người bệnh và cộng đồng;
- Tham gia phát hiện sớm các bệnh dịch tại địa phương và đề xuất các biện pháp phối hợp phòng chống dịch và bảo vệ môi trường sức khỏe;
- Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản theo quy định; khai thác, xử lý, ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc chuyên môn của ngành, nghề;
- Sử dụng được ngoại ngữ (Tiếng Nhật) đạt bậc 3/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam; ứng dụng được ngoại ngữ vào công việc chuyên môn của ngành, nghề.
- Có kỹ năng cơ bản sử dụng hiệu quả năng lượng và tài nguyên, bảo vệ môi trường.
  • Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm, giải quyết công việc, vấn đề phức tạp trong điều kiện làm việc thay đổi.
- Hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện nhiệm vụ xác định; chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm.
- Đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm.
- Tuân thủ đúng các quy định về y đức, các quy chế chuyên môn, các quy định của pháp luật liên quan đến lĩnh vực điều dưỡng và các quy trình kỹ thuật của ngành y tế.
- Thận trọng, tỉ mỉ, tự chịu trách nhiệm với kết quả công việc của cá nhân và của nhóm.
 
 
1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp: Các cơ sở y tế tuyến trung ương, tỉnh, huyện công lập và ngoài công lập, trong nước và quốc tế.
2. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:
- Số lượng môn học: 39 (Không bao gồm 2 môn điều kiện: GDTC-GDQP)
- Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 97 Tín chỉ (2517 giờ) (Không bao gồm 2 môn điều kiện: GDTC-GDQP)
- Khối lượng các môn học chung/đại cương: 16 tín chỉ (344 giờ) (không bao gồm 02 tín chỉ Giáo dục thể chất và 03 tín chỉ Giáo dục quốc phòng).
- Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 81tín chỉ (2173 giờ)
- Khối lượng lý thuyết: 50 tín chỉ (750 giờ)
Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 40 tín chỉ, trong đó 27 tín chỉ thực hành lâm sàng tại BV, cộng đồng và 13 tín chỉ thực hành tiền lâm sàng và tại PTH nhà trường

 
3. Nội dung chương trình:
Mã MH/ MĐ  
 
Tên Môn học /mô đun
  Thời gian học tập (giờ)
  Tổng số Trong đó
  Lý thuyết Thực hành/ thực tập/thí nghiệm/ bài tập/thảo luận Thi/ Kiểm
tra
I Các môn học chung (21 tín chỉ)  
1 Chính trị 4 75 41 29 5
2 Pháp luật 2 30 18 10 2
3 Giáo dục thể chất 2 60 (5LT /51TH/4)TT số 12/2018 ngày 26/9/2018 (36LT /35TH/4)T số 10/2018 Bộ LĐTBXH
4 Giáo dục Quốc phòng và An ninh 3 75
5 Tin học 3 75 15 58 2
6 Ngoại ngữ cơ bản
(Tiếng Nhật cơ bản)
5 120 42 72 6
Tổng 19 435 57 130 8
II Các môn học, mô đun chuyên môn: 81 TC
II.1 Môn học, mô đun cơ sở: 21TC
1 Cấu tạo và chức năng của cơ thể 3 60 30 28 2
2 Sự hình thành bệnh tật và quá trình phục hồi 2 32 30 0 2
3 Tâm lý người bệnh- Y đức 2 32 30 0 2
4 Môi trường và sức khỏe 2 32 30 0 2
5 Giao tiếp- Giáo dục SK trong thực hành điều dưỡng 2 45 15 28 2
6 Điều dưỡng cơ sở 1 3 75 15 58 2
7 Điều dưỡng cơ sở 2 3 90 0 88 2
8 Thực hành TLS điều dưỡng cơ sở (PB mô phỏng) 2 60 0 52 8
9 Thực hành LS điều dưỡng cơ sở 2 90 0 86 4
10 Ngoại ngữ chuyên ngành
(Tiếng Nhật chuyên ngành)
2 44 14 30 0
Tổng 23 560 164 370 26
II.2 Môn học, mô đun chuyên môn 55TC
1 Chăm sóc sức khỏe người lớn 1 3 48 40 8  
2 Chăm sóc sức khỏe người lớn 2 3 48 31 16 1
3 Chăm sóc sức khỏe người lớn 3 4 60 51 8 1
4 Thực hành Lâm sàng CSSK người lớn 1 3 135 0 128 7
5 Thực hành Lâm sàng CSSK người lớn 2 3 135 0 128 7
6 Thực hành Lâm sàng CSSK người lớn 3 3 135 0 128 7
7 Chăm sóc sức khỏe trẻ em 2 32 28 4 0
8 Thực hành LS chăm sóc sức khỏe trẻ em 2 90 0 86 4
9 Chăm sóc sức khỏe phụ nữ 2 46 16 27 3
10 Thực hành LS chăm sóc sức khỏe phụ nữ 2 90 0 86 4
11 Chăm sóc người bệnh chuyên khoa hệ Nội 2 30 28 0 2
12 Chăm sóc người bệnh chuyên khoa hệ Ngoại 3 44 44 0 0
13 Chăm sóc người bệnh bằng YHCT- PHCN 3 60 28 30 2
14 Chăm sóc người bệnh hồi sức tích cực 2 60 14 45 1
15 Chăm sóc sức khỏe lão khoa 2 45 15 28 2
16 TCQL y tế -Quản lý Điều dưỡng 2 32 30 0 2
17 Điều dưỡng gia đình 2 60 15 43 2
18 Điều dưỡng cộng đồng 2 60 14 45 1
19 Thống kê y học - Nghiên cứu khoa học điều dưỡng 2 44 14 29 1
20 Thực tập Lâm sàng nghề nghiệp 3 135 0 127 8
21 Khoá luận/ Tín chỉ tương đương 5 134 44 86 4
Tổng 55 1523 412 1052 59
II.3 Môn học, mô đun tự chọn: 5TC (3/2) 5 134 44 86 4
1 Nhóm 1- CS bệnh không lây nhiễm          
  Chăm sóc người bệnh Ung bướu – Nội tiết – chuyển hóa  
3
44 42 0 2
  Lâm sàng Ung bướu- Nội tiết 2 90 0 86 4
2 Nhóm 2- Chăm sóc SK trẻ em nâng cao          
  Chăm sóc sức khoẻ trẻ em lành mạnh, bệnh lý nâng cao  
3
44 36 8 1
  Lâm sàng CSSKTE 2 90 0 86 4
3 Nhóm 3- Chăm sóc Hồi sức tích cực- chống độc – Truyền nhiễm          
  Chăm sóc Hồi sức tích cực- chống độc – truyền nhiễm  
3
44 44 0 0
  Lâm sàng Hồi sức tích cực chống độc – Truyền nhiễm 2 90   86 4
4 Nhóm 4- Chăm sóc sức khoẻ gia đình (Family health care nursing)          
  Chăm sóc sức khỏe cá nhân và gia đình  
3
44 44 0 0
  Thực hành CSSK Gia đình  
2
90   86 4
5 Nhóm 5- Chăm sóc Dinh dưỡng nâng cao          
  Dinh dưỡng cho người bệnh và tiết chế                    
3
44 44 0 0
  Thực hành Dinh dưỡng (cộng đồng và khoa Dinh dưỡng các bệnh viện)  
2
90   86 4
Kiến thức chuyên ngành tương đương Khoá luận tốt nghiệp: Sinh viên không làm khoá luận tốt nghiệp học 05 tín chỉ- SV chọn 1 nhóm trên thay thế
                 
 
4. Hướng dẫn sử dụng chương trình
4.1. Quy định tín chỉ học tập
Một tín chỉ được quy định bằng 15 giờ học lý thuyết; 30 giờ thực hành tiền lâm sàng, thảo luận hoặc seminar; 45 giờ thực tập tại bệnh viện, 90 giờ cộng đồng, 45 giờ làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khoá luận tốt nghiệp.
     1 giờ học lý thuyết trên lớp được tính bằng 45 phút và 1 giờ tích hợp, thực hành 60 phút.
     1 giờ học LT trên lớp: sinh viên có 2 giờ chuẩn bị cá nhân.

4.2. Kế hoạch giảng dạy và quỹ thời gian

Chương trình đào tạo được thực hiện trong 6 học kỳ chính.
          Nhà trường bố trí và điều chỉnh các môn học/học phần của các học kỳ sao cho đảm bảo được tính lôgic và tính hệ thống của chương trình đào tạo theo trình tự để sinh viên học các môn khoa học cơ bản, cơ sở, tiền lâm sàng rồi mới học các môn chuyên ngành Điều dưỡng.
          Nhà trường sắp xếp chương trình và triển khai thực hiện, có thể áp dụng phương pháp mới như lồng ghép, cấu trúc chương trình theo khối thời gian.
          Các em được đăng ký học các khóa học Tiếng Nhật tăng cường cùng với sự tham gia giảng dạy của giảng viên nước ngoài và các khóa học miễn phí như:
  • Khoá học tiếng Nhật miễn phí với giảng viên người Nhật Cô Mori Yoko
  • Khoá học giao tiếp miễn phí với giảng viên Cô Junko Aono ((Giám đốc đại diện tổ chức NPO, Nguyên giảng viên đại học Điều dưỡng Y tế Yokkaichi, Tiến sĩ dược), Mayumi Oya, Tomoko Ijuin; Thầy Toshihiko Kubota, Susumu Oya
  • Khoá tiếng Nhật giao tiếp ngắn hạn dành cho sinh viên điều dưỡng trực tiếp và trực tuyến với giảng viên người Nhật Cô Yoko Mori và thầy Kiyotaka Abe
  • Các sự kiện / buổi học chuyên đề: Trải nghiệm văn hoá Nhật Bản “Mặc thử Yukata”: Cô Yoko Mori, Tomoko Ijuin, Chieko Kurahashi, Kikuko Ushijima, Sayuri Minoda, Masuko Shinomura
  • Buổi giảng về Hội chứng suy giảm vận động -Locomotive Syndrome: Bác sĩ Hayamizu Satoshi, chuyên gia thể thao Chikako Maeda
  • Buổi giảng về Hội chứng suy giảm trí tuệ người già với giảng viên Cô Junko Aono.
  • Các buổi giảng về Kaigo

4.3. Thực tập, thực hành bệnh viện, thực tế tại cộng đồng

+ Thực hành tiền lâm sàng (skillab) và thực hành bệnh viện

Các môn học/học phần lâm sàng, Nhà trường tổ chức cho sinh viên thực hành tại các phòng thực hành tiền lâm sàng, phòng bệnh mô phỏng của trường/bộ môn trước khi tổ chức cho sinh viên đi thực hành tại các bệnh viện.
+ Thực hành bệnh viện: Sinh viên thực tập thường xuyên tại BV đa khoa tỉnh, chuyên khoa tỉnh và  bệnh viện đa khoa Thành Phố và bệnh viện đa khoa huyện Vũ Thư, thực tập nghề nghiệp trước tốt nghiệp tại 01 BV Trung ương Huế hoặc Bệnh viện Việt Nam Thụy Điển - Uông Bí Quảng Ninh - Bệnh viện hạng 1, Bệnh viên Chân trời mới Hưng Yên và các bệnh viện tuyến huyện.

+ Thực tế tại cộng đồng:

Tổ chức thực tế tại cộng đồng sau khi sinh viên đã học các môn cơ sở, tiền lâm sàng, Giáo dục sức khỏe, thực hành Điều dưỡng và hầu hết các môn học lâm sàng. Sinh viên sẽ được thực tập tại trạm y tế xã, phường và cụm dân cư tại địa bàn của thành phố Thái Bình.

4.4. Phương pháp đào tạo

Yêu cầu đặt ra phương pháp đào tạo phải ứng dụng Công nghệ thông tin và khoa học công nghệ cao:
- Sinh viên luôn là trung tâm của quá trình dạy học; Coi trọng tự học, tự nghiên cứu của sinh viên.
- Giảng viên có vai trò quan trọng trong việc định hướng, hướng dẫn, giám sát hỗ trợ, lượng giá thường xuyên trong suốt quá trình học tập của sinh viên, tạo điều kiện để sinh viên phát triển trong học tập – đặc biệt là thực hành nghề nghiệp.
- Tăng cường phương tiện nghe nhìn, phương tiện dạy học tích cực, đổi mới chương trình dạy học, đổi mới phương pháp dạy học, áp dụng chủ yếu phương pháp dạy học đảo chiều.
- Đảm bảo tài liệu dạy học và tài liệu tham khảo, điều kiện truy cập thông tin qua mạng internet, điều kiện đáp ứng tự học của sinh viên…
- Tăng cường và khuyến khích áp dụng phương pháp dạy-học dựa vào bằng chứng, dựa trên vấn đề, dạy học theo chuẩn đầu ra mỗi tiết học mỗi môn học, …

4.5. KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY THEO KỲ(DỰ KIẾN)

Lưu ý: Các học phần Giáo dục quốc phòng và Giáo dục thể chất được tổ chức giảng dạy theo lịch riêng.


HK1
TC HK2 TC HK3 TC HK4 TC
Ngoại ngữ cơ bản 5 Tâm lý người bệnh-Y đức 2 Lâm sàng CSSK NL1 3 Môi Trường và Sức khỏe 2
Tin học 3 Điều dưỡng cơ sở 1 3 Chăm sóc sức khỏe người lớn 2 3 Lâm sàng CSSK NL3 3
Cấu tạo và chức năng của cơ thể 3 Điều dưỡng cơ sở 2 3 Chăm sóc sức khỏe người lớn 3 4 Chăm sóc NB CK Hệ Nội 2
Sự hình thành bệnh tật và quá trình phục hồi 2 Giao tiếp-GDSK trong thực hành điều dưỡng 2 Lâm sàng CSSK NL2 3 Chăm sóc NB HSTC 2
Chính trị 4 Chăm sóc sức khỏe người lớn 1 3 Pháp luật 2 Chăm sóc SK PN 2
    Thực hành Điều dưỡng Tiền lâm sàng 2 TCQLYT - Quản lý ĐD- Luật pháp Y tế 2 Ngoại ngữ Chuyên Ngành 2
    Thực hành lâm sàng ĐDCS 2     Giáo dục quốc phòng 3
    Giáo dục thể chất 2        
Tổng 17 Tổng 19 Tổng 17 Tổng 16
 
 
             
Kỳ phụ I 2  
 
 
  Kỳ phụ: Tiếng Nhật tăng cường   Kỳ phụ: Tiếng Nhật tăng cường  

HK5 TC HK6 TC
LS Chăm sóc SK trẻ em 2 Điều dưỡng cộng đồng 2
LS Chăm sóc SK PN 2 Chuyên ngành tự chọn 5
Thống kê y học và NCKH Điều dưỡng 2 Thực tập Lâm sàng nghề nghiệp 3
Điều dưỡng gia đình 2 Tín chỉ thay thế hoặc khoá luận tốt nghiệp 5
Chăm sóc NB YHCT-PHCN 3    
CS SK Lão Khoa 2    
CSSK Chuyên khoa hệ Ngoại 3    
Kỳ phụ: Tiếng Nhật tăng cường   Kỳ phụ: Tiếng Nhật tăng cường  
Tổng 16 Tổng 15

4.6. Đánh giá quá trình học tập và kết thúc học phần

4.6.1. Lý thuyết

- Đánh giá bộ phận (điểm đánh giá quá trình): Mỗi học phần sẽ có điểm kiểm tra thường xuyên tập,…
- Đánh giá kết thúc học phần/môn học: Tổ chức thi trong kỳ thi chính có 01 điểm. Trọng số đánh giá điểm quá trình là 40% và điểm thi kết thúc học phần là 60% (ngoại trừ học phần Thực tập tốt nghiệp và Khoá luận tốt nghiệp).
Hình thức thi:  1 trong các hình thức sau:
+ Thi trên máy vi tính bằng các câu hỏi trắc nghiệm khách quan, trắc nghiệm tình huống.
+ Thi tự luận bằng các câu hỏi truyền thống cải tiến.
+ Làm các Bài tập lớn hoặc Đề cương nghiên cứu khoa học….

4.6.2. Thực hành

Thực hành tại trường:
- Lượng giá thường xuyên đánh giá trực tiếp dựa vào bảng kiểm hoặc SPTH tùy từng môn học.
- Đánh giá kết thúc các môn Điều dưỡng cơ sở: Dựa vào 3 tiêu chí (Có phụ lục trong CTMH):
1. Đánh giá năng lực chung thực hiện kỹ thuật chăm sóc tại phòng thực: 60% số điểm (Bao gồm 3 thang điểm gồm 9 mức đánh giá PL03- 04)
2. Đánh giá kiến thức lý thuyết các kỹ thuật chăm sóc người bệnh: 20% (PL02)
            3. Đánh giá kỹ năng giao tiếp: 20% số điểm (PL01)
    Thực hành tại bệnh viện:
- Lượng giá thường xuyên bằng Bộ công cụ quan sát nhanh trực tiếp Mini-Cex (Có phụ lục trong CT môn học).
 - Đánh giá hết môn học thực hành Lâm sàng theo 4 tiêu chí:
            + Bao gồm điểm đánh giá kết thúc của CBBV hoặc GVLS: 40% số điểm.
+ Đánh giá tổng kết sổ chỉ tiêu tay nghề qua Nhật ký lâm sàng điện tử: 20%
            + Lượng giá qua bản Kế hoạch chăm sóc: 20% số điểm
            + Ý thức học tập chuyên cần rèn luyện, Y đức: 20% số điểm

4.6.3. Chấm khoá luận cuối khoá học hoặc các học phần tương đương

 Khóa luận tốt nghiệp.

  • Đối tượng: Tất cả sinh viên đạt học lực từ khá trở lên và tích luỹ đủ tín chỉ (ngoại trừ các tín chỉ học trong học kỳ 6).
  • Sinh viên được chọn 1 trong các chuyên ngành đã nêu để làm khóa luận tốt nghiệp.
  • Sinh viên được chọn Thầy cô thạc sỹ chuyên ngành Điều dưỡng hướng dẫn làm khóa luận.
  • MỗiGiảng viên (đúng chuyên ngành) chỉ được hướng dẫn không quá 03 sinh viên làm khóa luận.
  • Nhà trường Thành lập Hội đồng chấm đề cương khóa luận cho Sinh viên trước khi Sinh viên tiến hành thực hiện khóa luận.
  • Hội đồng Chấm Đề cương khóa luận ít nhất 03 thầy cô.
  • Sinh viên có thể triển khai làm khóa luận trong thời gian thực tế tốt nghiệp khoảng 01 tháng.
  • Sinh viên phải nộp Khoá luận cuối khoá học cho phòng Quản lý Đào tạo- NCKH- Hợp tác Quốc tế ngay sau khi kết thúc thời gian làm khoá luận cuối khoá học.
  • Khoá luận cuối khoá học được tổ chức chấm trong thời gian ≤ 2 tuần kể từ khi kết thúc thời gian làm khoá luận. Hội đồng Chấm khóa luận tốt nghiệp gồm ít nhất 03 thành viên chấm Khoá luận cuối khoá học:
+ Sinh viên trình bày tóm tắt Khoá luận tốt nghiệp trong thời gian ≤ 20 phút;
+ Hỏi và trả lời ≤ 15 phút;
+ Điểm khóa luận thang điểm 10
  1. Khối kiến thức chuyên ngành tự chọn:
 Sinh viên chọn 5 tín chỉ trong 6 nhóm chuyên ngành tự chọn và thi kết thúc học phần tương tự các học phần bắt buộc. Sinh viên được đăng ký, học trong một kỳ kết thúc các học phần trước khi thực tế nghề nghiệp.

4.6.5 Công nhận tốt nghiệp

Những sinh viên tích luỹ đủ 97 tín chỉ và có đủ các điều kiện khác theo quy định của nhà trường việc tổ chức thực hiện chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ; quy chế kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp sẽ được công nhận tốt nghiệp.
 

Tổng số điểm của bài viết là: 2 trong 2 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

 

Tin tức

Lịch công tác

Tuần 25: Từ 19/01 đến 25/01/2026
Sáng thứ 2:
Chiều thứ 2:
14h00: Họp giao ban BGH
- Thành phần: BGH, Trưởng phòng Hành chính, Tổ chức, KH Tài chính, Khảo thí, Đào tạo, BVĐK, TTĐTNCXH
- Địa điểm: Phòng họp 2
Sáng thứ 3:
Chiều thứ 3:
14h00: Lễ cấp chứng chỉ CPR&AED của Trường ĐH Kangwon
- Thành phần: BGH, phòng ĐT&CTSV, bộ môn Điều dưỡng
- Địa điểm: Hội trường tầng 7
Sáng thứ 4:
08h30: Làm việc với đoàn Trường CĐYT Hợp Lực
- Thành phần: BGH, cán bộ chủ chốt

- Địa điểm: Phòng họp 2
Chiều thứ 4:
Sáng thứ 5:
Chiều thứ 5:
14h00: Lễ ký thoả thuận hợp tác với Trường CĐ Deawon, Trường Nữ sinh Busan (Hàn Quốc)
- Thành phần: BGH, cán bộ chủ chốt, giảng viên không có giờ và đại diện các lớp SV
- Địa điểm: Hội trường tầng 7
Sáng thứ 6:
Chiều thứ 6:
Sáng thứ 7:
Thường trực Ban Giám hiệu - Đ/c Sơn - Phó HT
Chiều thứ 7:
Chủ nhật:

Thăm dò ý kiến

Đi làm điều dưỡng tại viện dưỡng lão của Đức

Rất quan tâm, sẽ đăng ký đi

Rất quan tâm nhưng cần thêm thông tin

Rất quan tâm nhưng không đăng ký đi

Không quan tâm

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 145

Máy chủ tìm kiếm : 6

Khách viếng thăm : 139


Hôm nayHôm nay : 23275

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 906846

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 96225101