Chào mừng bạn đến với trường Cao đẳng Y tế Thái Bình
06:33 ICT Chủ nhật, 25/01/2026

Danh mục Tin tức

Đăng nhập thành viên



 

Liên kết website

Trang chủ » Tin Tức » Đảm bảo tổ chức HĐGDNN » Công khai Chương trình đào tạo

Quyết định ban hành các chương trình đào tạo năm 2024

Chủ nhật - 19/05/2024 08:16
Quyết định ban hành chương trình đào tạo năm 2024
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Ngành, nghề: Điều dưỡng
Mã ngành, nghề: 6720301
Trình độ đào tạo: Cao đẳng
Đối tượng tuyển sinh: Theo quy chế tuyển sinh Cao đẳng, trung cấp của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
Thời gian khóa học: 06 học kỳ
1. Giới thiệu chương trình/mô tả ngành, nghề đào tạo
Điều dưỡng trình độ cao đẳng là ngành nghề về chăm sóc sức khỏe người bệnh, có nhiệm vụ chăm sóc và đáp ứng những nhu cầu cơ bản của người bệnh cả về thể chất và tinh thần, đáp ứng yêu cầu bậc 5 trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam.
Người làm nghề Điều dưỡng là người đảm nhận việc chăm sóc, kiểm tra tình trạng sức khỏe của người bệnh; trực tiếp theo dõi và hỗ trợ cho bệnh nhân trong suốt quá trình trị liệu. Phạm vi công việc của điều dưỡng khác nhau tùy theo các cơ sở y tế, vị trí việc làm. Tuy nhiên, công việc chủ yếu chung nhất của nghề điều dưỡng là: điều dưỡng tiếp đón, điều dưỡng hành chính, điều dưỡng chăm sóc, điều dưỡng phục hồi chức năng, điều dưỡng dinh dưỡng, điều dưỡng cộng đồng.
Để hành nghề, người điều dưỡng phải có sức khỏe tốt, có ý đức, có đủ kiến thức về chính trị, pháp luật, kiến thức về chuyên môn và kỹ năng giao tiếp đáp ứng với vị trí công việc. Ngoài ra, cần phải thường xuyên học tập để nâng cao trình độ chuyên môn, ngoại ngữ, mở rộng kiến thức xã hội; rèn luyện tính cẩn thận, tôn trọng tính cá biệt của người bệnh.
Khối lượng kiến thức tối thiểu: 101 tín chỉ .
2. Mục tiêu đào tạo
2.1. Mục tiêu chung:
Đào tạo Cao đẳng Điều dưỡng đa khoa đáp ứng được Chuẩn năng lực cơ bản của Điều dưỡng viên Việt Nam; có kiến thức khoa học cơ bản; có kiến thức và kỹ năng về chuyên môn nghiệp vụ ở trình độ Cao đẳng; có phẩm chất đạo đức tốt, có thái độ đúng đắn, để thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng bệnh, chăm sóc sức khoẻ nhân dân và hành nghề đúng pháp luật; có khả năng tham gia tổ chức và quản lý các hoạt động Điều dưỡng, nghiên cứu khoa học; có khả năng làm việc

 
trong môi trường quốc tế và tự học vươn lên.
CĐR 1. Tuân thủ các quy định của pháp luật và tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp để thiết lập được môi trường làm việc an toàn, cải tiến chất lượng chăm sóc và giảm thiểu rủi ro trong môi trường chăm sóc.
CĐR 2. Áp dụng sự hiểu biết về khoa học cơ bản, y học cơ sở và chuyên ngành để xác định tình trạng sức khỏe và nhu cầu chăm sóc sức khỏe của các cá nhân, gia đình và cộng đồng.
CĐR 3. Áp dụng quy trình điều dưỡng vào chăm sóc người bệnh thông qua việc xác định nhu cầu chăm sóc, các vấn đề ưu tiên, ra quyết định chăm sóc phù hợp. Thực hiện các kỹ thuật điều dưỡng cơ bản, phục hồi chức năng đúng quy trình; đảm bảo chăm sóc liên tục, an toàn, hiệu quả, tôn trọng tính cá biệt của người bệnh.
CĐR 4. Nhận định đúng, kịp thời để thực hiện được sơ cứu, cấp cứu hiệu quả khi có tình huống cấp cứu tại cơ sở y tế và cộng đồng.
CĐR 5. Hợp tác với các thành viên trong nhóm, sử dụng được các kỹ năng giao tiếp, cá phương tiện truyền thông phù hợp để thiết lập mối quan hệ, giao tiếp có hiệu quả, cung cấp các thông tin về sức khỏe; giáo dục sức khỏe cho người bệnh, gia đình và cộng đồng.
CĐR 6. Tham gia quản lý công tác chăm sóc người bệnh, quản lý hồ sơ bệnh án, môi trường chăm sóc, thiết bị y tế và các nguồn lực khác để chăm sóc người bệnh an toàn, chất lượng, hiệu quả và hài lòng.
CĐR 7. Tham gia nghiên cứu khoa học, thực hành dựa vào bằng chứng, áp dụng cải tiến chất lượng trong chăm sóc người bệnh.
CĐR 8. Thể hiện được tính tích cực học tập, cập nhật thông tin nhằm duy trì và phát triển chuyên môn cho bản thân và đồng nghiệp trên cơ sở có tư duy phản biện/phê phán.
CĐR 9. Thể hiện Năng lực số cơ bản (thao tác kỹ thuật, an toàn thông tin, sử dụng thiết bị số) để thích ứng với môi trường làm việc y tế thông minh.
CĐR10. Đạt năng lực sử dụng ngoại ngữ (ưu tiên Tiếng Anh) ở trình độ tương đương Bậc 2 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, phục vụ cho học tập, nghiên cứu và giao tiếp chuyên môn.
Đề đạt được chuẩn đầu ra theo quy đinh của Nghề Điều dưỡng Trình độ Cao đẳng, Học viên cần đạt được các yêu cầu cụ thể như sau
- Trình bày được các kiến thức về khoa học cơ bản, y học cơ sở và chuyên ngành để giải thích nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và hướng điều trị người bệnh để lập kế hoạch chăm sóc người bệnh;
- Phân tích được về dược lý, dinh dưỡng, tâm lý con người, kiểm soát nhiễm khuẩn trong thực hành chăm sóc người bệnh;
- Giải thích được quá trình dược động học của thuốc, tác dụng của thuốc, quy chế sử dụng thuốc để sử dụng thuốc hợp lý và an toàn;
- Trình bày được kiến thức về vi ký sinh để xác định các nguyên nhân gây bệnh, nguồn lây nhiễm để lập kế hoạch phòng bệnh;
- Giải thích được quy trình tiếp nhận người bệnh vào viện và hướng dẫn được cho người bệnh các thủ tục, giấy tờ cần thiết cho người bệnh ra viện;
- Phân tích được được đặc điểm tâm lý từng người bệnh để lựa chọn phương pháp giao tiếp và tư vấn sức khỏe phù hợp;
- Trình bày được những kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất theo quy định.
- Có kiến thức cơ bản sử dụng hiệu quả năng lượng và tài nguyên, bảo vệ môi trường.
  • Kỹ năng
- Nhận định được tình trạng người bệnh và đưa ra các chẩn đoán điều dưỡng phù hợp cho người bệnh;
- Phân loại được người bệnh đến khám và cấp cứu, xác định được vấn đề ưu tiên để đưa ra hướng xử trí phù hợp;
- Lập và thực hiện được kế hoạch chăm sóc người bệnh;
- Thực hiện thành thạo các kỹ thuật điều dưỡng cơ bản và chuyên ngành;
- Phụ giúp được bác sĩ thực hiện các thủ thuật trên người bệnh;
- Thực hiện việc sơ cứu, cấp cứu ban đầu các trường hợp cấp cứu tại cộng đồng;
- Quản lý trang thiết bị y tế, vật tư tiêu hao, thuốc, hồ sơ, sổ sách;
- Theo dõi, đánh giá tình trạng, ghi chép những diễn biến hàng ngày của người bệnh, phát hiện và báo cáo các diễn biến bất thường của người bệnh;
- Giao tiếp lịch sự, thân thiện với người bệnh;
- Tư vấn và giáo dục sức khỏe cho người bệnh, thân nhân người bệnh và cộng đồng;
- Tham gia phát hiện sớm các bệnh dịch tại địa phương và đề xuất các biện pháp phối hợp phòng chống dịch và bảo vệ môi trường sức khỏe;
- Thể hiện Năng lực số cơ bản (thao tác kỹ thuật, an toàn thông tin, sử dụng thiết bị số) để thích ứng với môi trường làm việc y tế thông minh. Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản theo quy định; khai thác, xử lý, ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc chuyên môn của ngành, nghề;
- Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 2/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam; ứng dụng được ngoại ngữ vào công việc chuyên môn của ngành, nghề.
- Có kỹ năng cơ bản sử dụng hiệu quả năng lượng và tài nguyên, bảo vệ môi trường.
  • Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm, giải quyết công việc, vấn đề phức tạp trong điều kiện làm việc thay đổi.
- Hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện nhiệm vụ xác định; chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm.
- Đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm.
- Tuân thủ đúng các quy định về y đức, các quy chế chuyên môn, các quy định của pháp luật liên quan đến lĩnh vực điều dưỡng và các quy trình kỹ thuật của ngành y tế.
- Thận trọng, tỉ mỉ, tự chịu trách nhiệm với kết quả công việc của cá nhân và của nhóm.
3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm:
- Điều dưỡng phòng khám;
- Điều dưỡng chăm sóc;
- Điều dưỡng cộng đồng.
4. Khối lượng kiến thức và thời gian học tập
- Tổng số môn học là 48, số môn phải học là 39 (bao gồm cả 2 môn tự chọn)
- Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 101 Tín chỉ (2708 giờ) (bao gồm GDTC, GDQP)
- Khối lượng các môn học chung/đại cương: 19 tín chỉ: 435 giờ
- Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 82 tín chỉ: 2273 giờ
 
5. Tổng hợp các năng lực của ngành, nghề
TT Mã năng lực Tên năng lực
I Năng lực cơ bản (năng lực chung)
  1.  
NLCB1 Tuân thủ các quy định của pháp luật và tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp để thiết lập được môi trường làm việc an toàn, cải tiến chất lượng chăm sóc và giảm thiểu rủi ro trong môi trường chăm sóc.
Có kiến thức cơ bản sử dụng hiệu quả năng lượng và tài nguyên, bảo vệ môi trường.
  1.  
NLCB2 Áp dụng sự hiểu biết về khoa học cơ bản, y học cơ sở và chuyên ngành để xác định tình trạng sức khỏe và nhu cầu chăm sóc sức khỏe của các cá nhân, gia đình và cộng đồng.
  1.  
NLCB3 Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản theo quy định: có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT; khai thác, xử lý, ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc chuyên môn của ngành, nghề;
  1.  
NLCB4 Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 2/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam; ứng dụng được ngoại ngữ vào công việc chuyên môn của ngành, nghề.
II Năng lực cốt lõi (năng lực chuyên môn)
1 NLCL1 Áp dụng quy trình điều dưỡng vào chăm sóc người bệnh thông qua việc xác định nhu cầu chăm sóc, các vấn đề ưu tiên, ra quyết định chăm sóc phù hợp. Thực hiện các kỹ thuật điều dưỡng cơ bản, phục hồi chức năng đúng quy trình; đảm bảo chăm sóc liên tục, an toàn, hiệu quả, tôn trọng tính cá biệt của người bệnh.
Có kỹ năng cơ bản sử dụng hiệu quả năng lượng và tài nguyên, bảo vệ môi trường.
2 NLCL2 Nhận định đúng, kịp thời để thực hiện được sơ cứu, cấp cứu hiệu quả khi có tình huống cấp cứu tại cơ sở y tế và cộng đồng.
3 NLCL3 có đủ kiến thức y học cơ sở, kiến thức - kỹ năng chuyên ngành để thực hiện các phương pháp, kỹ thuật Điều dưỡng phục vụ nhu cầu của người bệnh,
4 NLCL4 Vận hành thành thạo an toàn và bảo quản tốt các trang thiết bị chuyên ngành Điều dưỡng;
5 NLCL5 Hướng dẫn người bệnh, gia đình người bệnh sử dụng thành thạo một số dụng cụ trợ giúp đơn giản hỗ trợ trong điều trị; Hướng dẫn thành thạo các phương pháp chăm sóc Điều dưỡng gia đình và cộng đồng.
III Năng lực nâng cao
1 NLNC1 Tổ chức và quản lý khoa phòng Điều dưỡng một cách khoa học
2 NLNC2 Hợp tác với các thành viên trong nhóm, sử dụng được các kỹ năng giao tiếp, cá phương tiện truyền thông phù hợp để thiết lập mối quan hệ, giao tiếp có hiệu quả, cung cấp các thông tin về sức khỏe; giáo dục sức khỏe cho người bệnh, gia đình và cộng đồng.
3 NLNC3 Tham gia quản lý công tác chăm sóc người bệnh, quản lý hồ sơ bệnh án, môi trường chăm sóc, thiết bị y tế và các nguồn lực khác để chăm sóc người bệnh an toàn, chất lượng, hiệu quả và hài lòng.
4 NLNC4 Tham gia nghiên cứu khoa học, thực hành dựa vào bằng chứng, áp dụng cải tiến chất lượng trong chăm sóc người bệnh.
5 NLNC5 Thể hiện được tính tích cực học tập, cập nhật thông tin nhằm duy trì và phát triển chuyên môn cho bản thân và đồng nghiệp trên cơ sở có tư duy phản biện/phê phán.
 

 
6. Nội dung chương trình
Mã MH, MĐ Tên môn học, mô đun Số tín chỉ Thời gian học tập (giờ)
Tổng số Trong đó
Lý thuyết Thực hành/thực tập/thí nghiệm/thảo luận Thi/ Kiểm tra
I Các môn học chung
  Giáo dục chính trị 5 75 41 29 5
  Pháp luật 2 30 18 10 2
  Giáo dục thể chất 2 60 5 51 4
  1.  
Giáo dục Quốc phòng và An ninh 3 75 36 35 4
  1.  
Tin học 3 75 15 58 2
  1.  
Ngoại ngữ cơ bản (Tiếng Anh) 4 120 42 72 6
    19 435 157 255 23
II Các môn học, mô đun chuyên môn
II.1 Môn học, mô đun cơ sở          
  1.  
Ngoại ngữ chuyên ngành 2 45 14 30 1
  1.  
Từ phân tử đến tế bào 3 60 28 30 2
  1.  
Từ tế bào đến hệ cơ quan 3 60 28 30 2
  1.  
Sự hình thành bệnh tật và quá trình phục hồi 2 45 14 30 1
  1.  
Tâm lý người bệnh- Y đức 2 30 29 0 1
  1.  
Môi trường và sức khỏe 2 30 29 0 1
  1.  
Kỹ năng giao tiếp- Giáo dục sức khỏe 2 45 14 30 1
  1.  
Điều dưỡng cơ sở 1 3 75 13 60 2
  1.  
Điều dưỡng cơ sở 2 3 90 0 87 3
  1.  
Thực hành điều dưỡng cơ sở (40% điển PB mô phỏng + 60% điểm lâm sàng) 3 113   45 68
(3 tuần nửa ngày)
Tổng 25 593 169 342 14
II.2 Môn học, mô đun chuyên môn          
  1.  
Chăm sóc sức khỏe người lớn 1 3 45 44 0 1
  1.  
Chăm sóc sức khỏe người lớn 2 3 45 44 0 1
  1.  
Chăm sóc sức khỏe người lớn 3 4 60 58 0 2
  1.  
Lâm sàng người lớn 1 3 135 0 120 15
  1.  
Lâm sàng người lớn 2 3 135 0 120 15
  1.  
Lâm sàng người lớn 3 2 90 0 86 4
  1.  
Hồi sức tích cực (LT + LS) 2 60 14 45 1
  1.  
Chăm sóc sức khỏe trẻ em 2 30 28 0 2
  1.  
LS chăm sóc sức khỏe trẻ em 2 90 0 86 4
  1.  
Chăm sóc sức khỏe phụ nữ 2 45 14 30 1
  1.  
LS chăm sóc sức khỏe phụ nữ 2 90 0 80 10
  1.  
Chăm sóc người bệnh chuyên khoa hệ Nội 2 30 28 0 2
  1.  
Chăm sóc người bệnh chuyên khoa hệ Ngoại 3 45 44 0 1
  1.  
Chăm sóc người bệnh YHCT- PHCN 3 60 28 30 2
  1.  
Chăm sóc sức khỏe lão khoa 2 45 14 30 1
  1.  
Điều dưỡng gia đình – cộng đồng 2 60 14 40 6
  1.  
TCQL y tế 2 30 28 0 2
  1.  
Nghiên cứu khoa học - Thống kê y tế 2 45 14 30 1
  1.  
Thực tập Lâm sàng nghề nghiệp 3 270 0 240 30
  1.  
Khoá luận/ Tín chỉ tương đương 5 135 44 80 11
    52 1545 416 1017 112
II.3 Môn học, mô đun tự chọn, nâng cao 5 135 44 80 11
2 Nhóm 2- CS bệnh không lây nhiễm 5 135 44 80 11
  1.  
Chăm sóc người bệnh Ung bướu – Nội tiết – chuyển hóa 3 45 44 0 1
  1.  
Lâm sàng Ung bướu- Nội tiết 2 90 0 80 10
3 Nhóm 3- Chăm sóc SK trẻ em nâng cao 5 135 44 80 11
  1.  
Chăm sóc sức khoẻ trẻ em lành mạnh, bệnh lý nâng cao 3 45 44 0 1
  1.  
Lâm sàng CSSKTE 2 90 0 80 10
4 Nhóm 4- Chăm sóc Hồi sức tích cực- cấp cứu ngoại viện 5 135 44 80 11
  1.  
Chăm sóc Hồi sức tích cực- cấp cứu ngoại viện 3 45 44 0 1
  1.  
Lâm sàng cấp cứu ngoại viện 2 90 0 80 10
5 Nhóm 5- Chăm sóc sức khoẻ gia đình (Family health care nursing) 5 135 44 80 11
  1.  
Chăm sóc sức khỏe cá nhân và gia đình 3 45 44 0 1
  1.  
Thực hành CSSK Gia đình 2 90 0 80 10
6 Nhóm 6- Chăm sóc Dinh dưỡng nâng cao 5 135 44 80 11
  1.  
Dinh dưỡng - tiết chế 3 45 44 0 1
  1.  
Thực hành Dinh dưỡng (cộng đồng và khoa Dinh dưỡng các bệnh viện) 2 90 0 80 10
Kiến thức chuyên ngành tương đương Khoá luận tốt nghiệp: Sinh viên không làm khoá luận tốt nghiệp học 05 tín chỉ- SV chọn 1 nhóm trên thay thế
Tổng cộng 101        
7. Hướng dẫn sử dụng chương trình
7.1 Hướng dẫn việc giảng dạy các môn học chung bắt buộc.
Các môn học chung bắt buộc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các Bộ/ngành tổ chức xây dựng và ban hành để áp dụng thực hiện.
7.2 Hướng dẫn tổ chức thực hiện chương trình đào tạo đối với đào tạo theo phương thức tích luỹ mô đun hoặc tích luỹ tín chỉ
7.2.1 Quy định tín chỉ học tập
Một tín chỉ được quy định bằng 15 giờ học lý thuyết; 30 giờ thực hành tiền lâm sàng, thảo luận hoặc seminar; 45 giờ thực tập tại bệnh viện, 90 giờ cộng đồng, 45 giờ làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khoá luận tốt nghiệp.
1 giờ học lý thuyết trên lớp được tính bằng 45 phút và 1 giờ tích hợp, thực hành 60 phút.
1 giờ học LT trên lớp: sinh viên có 2 giờ chuẩn bị cá nhân.
7.2.2. Kế hoạch giảng dạy và quỹ thời gian
Chương trình đào tạo được thực hiện trong 6 học kỳ chính.
          Nhà trường bố trí và điều chỉnh các môn học/học phần của các học kỳ sao cho đảm bảo được tính lôgic và tính hệ thống của chương trình đào tạo theo trình tự để sinh viên học các môn khoa học cơ bản, cơ sở, tiền lâm sàng rồi mới học các môn chuyên ngành Điều dưỡng.
          Nhà trường sắp xếp chương trình và triển khai thực hiện, có thể áp dụng phương pháp mới như lồng ghép, cấu trúc chương trình theo khối thời gian.
7.2.3. Thực tập, thực hành bệnh viện, thực tế tại cộng đồng
+ Thực hành tiền lâm sàng (skillab) và thực hành bệnh viện
Các môn học/học phần lâm sàng, Nhà trường tổ chức cho sinh viên thực hành tại các phòng thực hành tiền lâm sàng, phòng bệnh mô phỏng của trường/bộ môn trước khi tổ chức cho sinh viên đi thực hành tại các bệnh viện.
+ Thực hành bệnh viện: Sinh viên thực tập thường xuyên tại 8 BV đa khoa, chuyên khoa tỉnh và 12 bệnh viện đa khoa huyện, thực tập nghề nghiệp trước tốt nghiệp tại 01 BV Trung ương, và các bệnh viện tuyến huyện.
+ Thực tế tại cộng đồng:
Tổ chức thực tế tại cộng đồng sau khi sinh viên đã học các môn cơ sở, tiền lâm sàng, Giáo dục sức khỏe, thực hành Điều dưỡng và hầu hết các môn học lâm sàng. Sinh viên sẽ được thực tập tại  286  trạm y tế xã, phường và cụm dân cư tại địa bàn của tỉnh.
7.2.4. Phương pháp đào tạo
Yêu cầu đặt ra phương pháp đào tạo phải ứng dụng Công nghệ thông tin và khoa học công nghệ cao:
- Sinh viên luôn là trung tâm của quá trình dạy học; Coi trọng tự học, tự nghiên cứu của sinh viên.
- Giảng viên có vai trò quan trọng trong việc định hướng, hướng dẫn, giám sát hỗ trợ, lượng giá thường xuyên trong suốt quá trình học tập của sinh viên, tạo điều kiện để sinh viên phát triển trong học tập – đặc biệt là thực hành nghề nghiệp.
- Tăng cường phương tiện nghe nhìn, phương tiện dạy học tích cực, đổi mới chương trình dạy học, đổi mới phương pháp dạy học, áp dụng chủ yếu phương pháp dạy học đảo chiều.
- Đảm bảo tài liệu dạy học và tài liệu tham khảo, điều kiện truy cập thông tin qua mạng internet, điều kiện đáp ứng tự học của sinh viên…
- Tăng cường và khuyến khích áp dụng phương pháp dạy-học dựa vào bằng chứng, dựa trên vấn đề, dạy học theo chuẩn đầu ra mỗi tiết học mỗi môn học, …
7.3. Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa:
Cần căn cứ vào điều kiện cụ thể, khả năng của mỗi trường và kế hoạch đào tạo hàng năm theo từng khóa học, lớp học và hình thức tổ chức đào tạo đã xác định trong chương trình đào tạo và công bố theo từng ngành, nghề để xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa đảm bảo đúng quy định.
7.4. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra, đánh giá thường xuyên, định kỳ và thi kết thúc môn học, mô đun:
Thời gian tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun cần được xác định và có hướng dẫn cụ thể theo từng môn học, mô đun trong chương trình đào tạo.
7.4.1 Lý thuyết
- Đánh giá bộ phận (điểm đánh giá quá trình): Mỗi học phần sẽ có điểm kiểm tra thường xuyên tập,…
- Đánh giá kết thúc học phần/môn học: Tổ chức thi trong kỳ thi chính có 01 điểm. Trọng số đánh giá điểm quá trình là 40% và điểm thi kết thúc học phần là 60%,  (ngoại trừ học phần Thực tập tốt nghiệp và Khoá luận tốt nghiệp).
Hình thức thi:  1 trong các hình thức sau:
+ Thi trên máy vi tính bằng các câu hỏi trắc nghiệm khách quan, trắc nghiệm tình huống.
+ Thi tự luận bằng các câu hỏi truyền thống cải tiến.
+ Làm các Bài tập lớn hoặc Đề cương nghiên cứu khoa học….
7.4.2 Thực hành
Thực hành tại trường:
- Lượng giá thường xuyên đánh giá trực tiếp dựa vào bảng kiểm hoặc SPTH tùy từng môn học.
Thực hành tại bệnh viện:
- Lượng giá thường xuyên bằng Bộ công cụ quan sát nhanh trực tiếp Mini-Cex (Có phụ lục trong CT môn học).
 - Đánh giá hết môn học thực hành Lâm sàng theo 4 tiêu chí:
          + Bao gồm điểm đánh giá kết thúc của CBBV hoặc GVLS: 40% số điểm.
+ Đánh giá tổng kết sổ chỉ tiêu tay nghề qua Nhật ký lâm sàng điện tử: 20%
          + Lượng giá qua bản Kế hoạch chăm sóc: 20% số điểm
          + Ý thức học tập chuyên cần rèn luyện, Y đức : 20% số điểm
7.4.3 Chấm khoá luận cuối khoá hoặc các học phần tương đương
Khóa luận tốt nghiệp
Đối tượng: Sinh viên đạt học lực từ Giỏi trở lên và tích luỹ đủ tín chỉ (ngoại trừ các tín chỉ học trong học kỳ 6).
Sinh viên được chọn 1 trong các chuyên ngành đã nêu để làm khóa luận tốt nghiệp.
Sinh viên được chọn Thầy hướng dẫn làm khóa luận.
Mỗi Giảng viên (đúng chuyên ngành) chỉ được hướng dẫn không quá 03 sinh viên làm khóa luận.
Nhà trường Thành lập Hội đồng chấm đề cương khóa luận cho Sinh viên trước khi Sinh viên tiến hành thực hiện khóa luận.
Hội đồng Chấm Đề cương khóa luận ít nhất 03 thầy cô.
+ Sinh viên trình bày tóm tắt Khoá luận tốt nghiệp trong thời gian ≤ 20 phút;
+ Hỏi và trả lời ≤ 15 phút;
Sinh viên có thể triển khai làm khóa luận trong thời gian thực tế tốt nghiệp khoảng 01 tháng.
- Sinh viên phải nộp Khoá luận cuối khoá học cho phòng Quản lý Đào tạo- công tác sinh viên ngay sau khi kết thúc thời gian làm khoá luận cuối khoá học.
- Khoá luận cuối khoá học được tổ chức chấm trong thời gian ≤ 2 tuần kể từ khi kết thúc thời gian làm khoá luận. Hội đồng Chấm khóa luận tốt nghiệp gồm ít nhất 03 thành viên chấm  Khoá luận cuối khoá học:
+ Điểm khóa luận thang điểm 10
Các học phần tương đương khoá luận tốt nghiệp
Đối tượng: những sinh viên không đủ điều kiện làm khoá luận hoặc đủ điều kiện làm khoá luận nhưng không làm khóa luận và đăng ký học các học phần tương ứng và tích luỹ đủ tín chỉ của 5 kỳ học (ngoại trừ các  tín chỉ học trong học kỳ 6).
Các học phần tương đương nằm trong danh mục các học phần tự tương đương 5 tín chỉ.
- Thi các học phần tương đương khoá luận được tổ chức như thi các học phần khác trong chương trình đào tạo.
Thời gian học và thi: được tổ chức trong thời gian dành cho sinh viên làm khoá luận tốt nghiệp.
7.4.4 Khối kiến thức chuyên ngành tự chọn
Sinh viên chọn 5 tín chỉ trong 6 nhóm chuyên ngành tự chọn và thi kết thúc học phần tương tự các học phần bắt buộc. Mỗi nhóm ngành tự chọn tối đa 80 sinh viên được đăng ký, học trong một kỳ kết thúc các học phần trước khi thực tế nghề nghiệp.
7.5. Hướng dẫn xét công nhận tốt nghiệp:
Những sinh viên tích luỹ đủ 101 tín chỉ và có đủ các điều kiện khác theo quy định của nhà trường việc tổ chức thực hiện chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ; quy chế kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp sẽ được công nhận tốt nghiệp.
7.6 Kế hoach đào tạo dự kiến
 


HK1
TC HK2 TC HK3 TC HK4 TC
Ngoại ngữ cơ bản
(Tiếng Anh)
4 Tâm lý người bệnh - Y đức 2 Lâm sàng người lớn 1 3 Môi Trường và Sức khỏe 2
Tin học 3 Điều dưỡng cơ sở 1 3 Chăm sóc sức khỏe người lớn 2 3 Lâm sàng người lớn 3 2
Từ phân tử đến tế bào 3 Điều dưỡng cơ sở 2 3 Chăm sóc sức khỏe người lớn 3 3 Chăm sóc NB CK Hệ Nội 2
Từ tế bào đến hệ cơ quan 3 Kỹ năng giao tiếp - Giáo dục sức khoẻ 2 Lâm sàng người lớn 2 3 Hồi sức tích cực 2
Sự hình thành bệnh tật và quá trình phục hồi 2 Chăm sóc sức khỏe người lớn 1 3 Tổ chức quản lý y tế 2 Chăm sóc SK PN 2
Giáo dục chính trị 5 Thực hành Điều dưỡng cơ sở 3     Chăm sóc SK TE 2
    Pháp luật 2     Ngoại ngữ Chuyên Ngành 2
    Giáo dục thể chất 2        
    Giáo dục quốc phòng 3        
Tổng 20 Tổng 23 Tổng 14 Tổng 14
 
HK5 TC HK6 TC
LS Chăm sóc SK trẻ em 2 Thực tập lâm sàng nghề nghiệp 3
LS Chăm sóc SK  PN 2 Học phần tự chọn 5
Nghiên cứu khoa học - Thống kê y tế 2 Khoá luận tốt nghiệp 5
Chăm sóc NB YHCT-PHCN 3    
CS người bệnh Chuyên khoa hệ Ngoại 3    
Điều dưỡng gia đình - cộng đồng 2    
CS SK Lão Khoa 2    
Tổng 16 Tổng 13

 

 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Ngành, nghề: Dược
Mã ngành, nghề: 6720201
Trình độ đào tạo: Cao đẳng
Đối tượng tuyển sinh: Theo quy chế tuyển sinh Cao đẳng, trung cấp của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
Thời gian khóa học: 06 học kỳ
  1. Giới thiệu chương trình/mô tả ngành, nghề đào tạo
Dược trình độ cao đẳng là ngành, nghề liên quan tới thuốc và có ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe, tính mạng của con người. Các công việc chủ yếu được thực hiện tại các phòng thí nghiệm của các cơ sở đào tạo, nghiên cứu; viện, trung tâm, phòng kiểm nghiệm; các công ty dược, nhà thuốc, quầy thuốc, kho thuốc; bộ phận dược của các cơ sở y tế như bệnh viện các tuyến, trung tâm y tế, trạm y tế, phòng khám chữa bệnh…, đáp ứng yêu cầu bậc 5 trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam.
Nghề Dược trình độ cao đẳng gồm 5 lĩnh vực: Đảm bảo và kiểm tra chất lượng thuốc; Sản xuất, pha chế thuốc; Bảo quản thuốc; Quản lý và cung ứng thuốc; Dược bệnh viện tương ứng với 10 vị trí việc làm phổ biến. Mỗi vị trí việc làm có phạm vi công việc và nhiệm vụ đặc thù riêng như:
- Kiểm nghiệm thuốc-mỹ phẩm-thực phẩm: lấy và xử lý mẫu; hủy mẫu kiểm nghiệm; kiểm tra chất lượng mẫu; tổng hợp đánh giá kết quả phân tích và quản lý hoạt động thử nghiệm;
- Đảm bảo chất lượng: giám sát, kiểm tra quá trình sản xuất thuốc, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm theo các qui trình chuẩn;
- Bán lẻ thuốc: kiểm nhập, sắp xếp, bảo quản, tư vấn lựa chọn, hướng dẫn sử dụng và bán thuốc - mỹ phẩm - thực phẩm chức năng - vật tư y tế thông thường-dược liệu, chốt đơn hàng, số lượng hàng hóa đã bán...;
- Chủ quầy thuốc: chọn địa điểm mở quầy, trang thiết bị, các mặt hàng kinh doanh; lựa chọn nhà cung cấp; quyết định đến chiến lược kinh doanh, quản lý kinh tế; quyết định tuyển dụng, tổ chức nhân sự tại quầy thuốc, bán lẻ thuốc-mỹ phẩm - thực phẩm chức năng - vật tư y tế thông thường - dược liệu...;
- Kho dược và vật tư y tế: nhập - xuất, sắp xếp, bảo quản thuốc - mỹ phẩm - thực phẩm chức năng - vật tư y tế; giao hàng, xử lý thuốc bị trả về hoặc thu hồi; thực hiện lao động trong kho, vệ sinh, an toàn kho; kiểm tra, kiểm soát thuốc - mỹ phẩm - thực phẩm chức năng - vật tư y tế thông thường - dược liệu - hóa chất về số lượng, chất lượng và hạn sử dụng…;
- Thủ kho dược và vật tư y tế: ngoài nhiệm vụ của một nhân viên kho, thủ kho thực hiện công việc tổ chức lao động trong kho; quản lý thuốc - mỹ phẩm- thực phẩm chức năng - vật tư y tế thông thường - dược liệu - hóa chất, các loại thiết bị…;
- Marketing - giới thiệu thuốc: phát triển thị trường, giới thiệu, bán sản phẩm của doanh nghiệp dược tới cán bộ y tế của cơ sở khám chữa bệnh, nhà thuốc, quầy thuốc…;
- Công tác dược tại cơ sở y tế: lập dự trù, kiểm nhập, sắp xếp, bảo quản, cấp phát thuốc – hóa chất - vật tư y tế - dược liệu ; kiểm kê kho; theo dõi, thống kê, báo cáo số liệu thuốc – hóa chất - vật tư y tế - dược liệu; pha chế và kiểm tra chất lượng thuốc; nghiệp vụ dược; bán lẻ thuốc - mỹ phẩm-thực phẩm chức năng - vật tư y tế thông thường - dược liệu tại nhà thuốc bệnh viện.
Điều kiện làm việc của nghề thường xuyên tiếp xúc với hóa chất, nguyên liệu, bán thành phẩm và thành phẩm thuốc - mỹ phẩm-thực phẩm chức năng - vật tư y tế thông thường - dược liệu, sử dụng, vận hành thiết bị máy móc có độ chính xác cao đòi hỏi người làm nghề dược luôn phải tỷ mỷ, chính xác, thận trọng, thái độ trung thực và tuân thủ đạo đức nghề nghiệp. Đối với công việc thuộc lĩnh vực kinh doanh, thường xuyên tiếp xúc với khách hàng là cán bộ y tế, bệnh nhân đòi hỏi người làm nghề ngoài việc nắm chắc kiến thức về thuốc, còn phải rèn luyện tác phong thận trọng, chính xác, khả năng giao tiếp khéo léo, thuyết trình chuyên nghiệp.
Khối lượng kiến thức tối thiểu: 2325 giờ (tương đương 100 tín chỉ).
2. Mục tiêu đào tạo
2.1. Mục tiêu chung:
Đào tạo người Dược sĩ trình độ cao đẳng có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp và sức khoẻ tốt, có kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp cơ bản về dược để thực hiện tốt các nhiệm vụ chuyên ngành; có khả năng tự học vươn lên góp phần đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khoẻ nhân dân.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
Kiến thức
- Trình bày và vận dụng được các kiến thức cơ bản về vi sinh - kí sinh trùng, giải phẫu sinh lý, bệnh học, hóa học (vô cơ, hữu cơ, hóa phân tích), thực vật vào chuyên môn dược.
- Mô tả được vị trí, vai trò, chức năng của lĩnh vực Dược trong hệ thống y tế Việt Nam.
- Trình bày và vận dụng được một số nội dung cơ bản của Luật Dược và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hành nghề dược;
- Trình bày được những đặc điểm chính về dược động học, tác dụng, cơ chế tác dụng, chỉ định, tác dụng không mong muốn, chống chỉ định của các thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm trong Danh mục thuốc thiết yếu;
- Trình bày được tên Việt Nam, tên khoa học, bộ phận dùng, cách thu hái, chế biến sơ bộ, thành phần hóa học, công dụng, cách dùng của 100 vị thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu thiết yếu trong Danh mục thuốc thiết yếu;
- Phân tích được vai trò các thành phần trong công thức thuốc;
- Phân biệt được các dạng bào chế và hướng dẫn sử dụng các các dạng bào chế;
- Mô tả được quy trình sản xuất một số dạng thuốc quy ước (thuốc bột, thuốc cốm, viên nén, viên nang, thuốc mỡ, thuốc kem, thuốc nhỏ mắt, thuốc tiêm);
- Phân tích được quy trình quản lý điều hành tổ sản xuất và phương pháp lập kế hoạch, tổ chức sản xuất thuốc, thực phẩm chức năng;
- Trình bày quy định lấy mẫu, lưu mẫu kiểm nghiệm; hủy mẫu kiểm nghiệm và các quy định về môi trường kiểm nghiệm;
- Liệt kê được các chỉ tiêu và mô tả được phương pháp thử trong kiểm nghiệm các dạng bào chế quy ước và nguyên liệu làm thuốc.
- Trình bày hệ thống quản lý chất lượng thuốc tại Việt Nam và các quy định đảm bảo chất lượng
- Trình bày và vận dụng được các nguyên tắc, tiêu chuẩn thực hành tốt (bao gồm: GMP, GSP, GPP, GLP) trong thực hành nghề nghiệp
- Trình bày được các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thuốc, hóa chất, dược liệu, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm và vật tư y tế;
- Trình bày được các quy định về sắp xếp, bảo quản thuốc, hóa chất, dược liệu, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm và vật tư y tế;
- Phát hiện được các tương tác thuốc thường gặp và đưa ra biện pháp hạn chế tương tác bất lợi;
- Phân tích được được chế độ sử dụng thuốc phù hợp cho từng đối tượng cụ thể: trẻ em, người trưởng thành, người cao tuổi, phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú … và các ca lâm sàng từ đó có tư vấn hợp lý.
- Trình bày và vận dụng được các khái niệm, các quy luật và nguyên tắc cơ bản của quản lý kinh tế dược và quản trị kinh doanh dược, Marketing dược trong hành nghề;
- Trình bày được những kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất theo quy định.
- Có kiến thức cơ bản sử dụng hiệu quả năng lượng và tài nguyên, bảo vệ môi trường
Kỹ năng
- Giao tiếp có hiệu quả với đồng nghiệp, bệnh nhân và cộng đồng;
- Tìm kiếm, thu thập, xử lý thông tin, viết, thuyết trình, thảo luận, đàm phán với ngôn ngữ, cách thức và thời lượng phù hợp;
- Nhận biết và hướng dẫn sử dụng được các thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm và 100 vị thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu thiết yếu trong Danh mục thuốc thiết yếu an toàn, hiệu quả, hợp lý;
- Sản xuất, pha chế được một số dạng thuốc, thực phẩm chức năng theo nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP;
- Phân công công việc, giám sát công việc thực hiện của từng thành viên trong tổ sản xuất, kho thuốc, quầy thuốc;
- Sử dụng được các dụng cụ, thiết bị cơ bản trong phòng thí nghiệm phục vụ cho công tác kiểm nghiệm thuốc, hóa chất, nguyên liệu thuốc, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm;
- Lấy mẫu thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm chức năng kiểm nghiệm theo đúng quy định
- Pha chế được một số dung dịch chuẩn, dung dịch gốc, thuốc thử đúng quy định;
- Kiểm nghiệm được một số dạng thuốc, dược liệu cơ bản theo tiêu chuẩn Dược Điển;
- Kiểm soát điều kiện môi trường thử nghiệm theo đúng quy định;
- Hủy mẫu thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm chức năng theo đúng quy định;
- Thực hiện được các công việc bảo dưỡng thường xuyên, bảo dưỡng định kỳ thiết bị cơ bản trong sản xuất, kiểm nghiệm, bảo quản;
- Giám sát được quá trình sản xuất theo đúng quy định;
- Chẩn đoán được những bệnh thông thường dựa vào quá trình khai thác thông tin liên quan đến sức khỏe của bệnh nhân;
- Xác định được các tình huống cần có sự tư vấn của dược sỹ hoặc bác sỹ;
- Tư vấn, lựa chọn, lấy hàng, ra lẻ, tính tiền, nhận tiền và hướng dẫn sử dụng được các thuốc cơ bản đảm bảo an toàn-hiệu quả-hợp lý;
- Sắp xếp, trưng bày, bảo quản thuốc, hóa chất, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm, dược liệu, vật tư y tế theo đúng quy định;
- Lập được chiến lược kinh doanh cho quầy thuốc;
- Mua, nhập và kiểm soát chất lượng thuốc, hóa chất, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm, dược liệu, vật tư y tế theo đúng quy trình;
- Giao, gửi thuốc, nguyên liệu làm thuốc, hóa chất và dụng cụ y tế theo đúng quy định;
 
- Xử lý được thuốc, nguyên liệu làm thuốc, hóa chất và dụng cụ y tế trả về hoặc thu hồi;
- Kiểm tra, kiểm soát thuốc, nguyên liệu làm thuốc, hóa chất và dụng cụ y tế về số lượng, chất lượng và hạn sử dụng;
- Lập được kế hoạch cung ứng, bảo quản, cấp phát, sử dụng thuốc, hóa chất, nguyên liệu, vật tư y tế tiêu hao;
- Thu thập và báo cáo các phản ứng có hại của thuốc (ADR);
- Thể hiện năng lực số cơ bản (thao tác kỹ thuật, an toàn thông tin, sử dụng thiết bị số) để thích ứng với môi trường làm việc y tế thông minh; Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản theo quy định; khai thác, xử lý, ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc chuyên môn của ngành, nghề;
- Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 2/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam; ứng dụng được ngoại ngữ vào công việc chuyên môn của ngành, nghề.
Có Kỹ năng cơ bản sử dụng hiệu quả năng lượng và tài nguyên, bảo vệ môi trường
Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Tuân thủ các nguyên tắc, qui trình thao tác chuẩn (SOP), GPs và ISO trong lĩnh vực dược phẩm;
- Tuân thủ các quy định về an toàn lao động, sử dụng, bảo dưỡng cơ sở vật chất và các trang thiết bị;
- Tuân thủ các nguyên tắc sử dụng các trang thiết bị trong ngành dược;
- Chịu trách nhiệm quá trình kiểm nghiệm thuốc - mỹ phẩm – thực phẩm;
- Chịu trách nhiệm về chất lượng thuốc trong quá trình sản xuất, bảo quản, tồn trữ, vận chuyển, cấp phát, bán thuốc - mỹ phẩm - thực phẩm chức năng - vật tư y tế thông thường - dược liệu - hóa chất;
- Chịu trách nhiệm trong việc lựa chọn, mua sắm, cấp phát, hướng dẫn sử dụng thuốc – mỹ phẩm – thực phẩm an toàn, hợp lý, hiệu quả;
- Có khả năng làm việc độc lập hoặc tổ chức làm việc theo nhóm;
- Có khả năng giải quyết công việc, vấn đề phức tạp trong điều kiện làm việc thay đổi;
- Tận tụy với sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân, hết lòng phục vụ người bệnh;
- Tuân thủ đạo đức nghề nghiệp, hành nghề theo qui định của pháp luật, trung thực, khách quan; giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của ngành;
- Hướng dẫn giám sát cấp dưới thực hiện nhiệm vụ.
 
 
3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm:
- Kiểm nghiệm thuốc - mỹ phẩm - thực phẩm;
- Đảm bảo chất lượng;
- Bán lẻ thuốc;
- Thực hiện công tác kho dược và vật tư y tế;
- Thủ kho dược và vật tư y tế;
- Kinh doanh dược phẩm;
- Sản xuất thuốc;
- Thực hiện công tác dược tại cơ sở y tế.
4. Khối lượng kiến thức và thời gian học tập
- Tổng số môn học là 43, số môn phải học là 39 (bao gồm cả 2 môn tự chọn)
- Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 100 Tín chỉ (2325 giờ) (bao gồm GDTC, GDQP)
- Khối lượng các môn học chung/đại cương: 19 tín chỉ: 435 giờ (bao gồm GDTC, GDQP)
- Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 81 tín chỉ: 1890 giờ
5. Tổng hợp các năng lực của ngành, nghề
TT Mã năng lực Tên năng lực
I Năng lực cơ bản (năng lực chung)
1 NLCB1 Tuân thủ các quy định của pháp luật và tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp để thiết lập được môi trường làm việc an toàn, cải tiến chất lượng chăm sóc và giảm thiểu rủi ro trong môi trường chăm sóc.
Có kiến thức cơ bản sử dụng hiệu quả năng lượng và tài nguyên, bảo vệ môi trường.
2 NLCB2 Áp dụng sự hiểu biết về khoa học cơ bản, y học cơ sở và chuyên ngành để xác định tình trạng sức khỏe và nhu cầu chăm sóc sức khỏe của các cá nhân, gia đình và cộng đồng.
3 NLCB3 Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản theo quy định: có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT; khai thác, xử lý, ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc chuyên môn của ngành, nghề;
4 NLCB4 Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 2/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam; ứng dụng được ngoại ngữ vào công việc chuyên môn của ngành, nghề.
II Năng lực cốt lõi (năng lực chuyên môn)
1 NLCL1 Nhận biết và hướng dẫn sử dụng được các thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm và 100 vị thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu thiết yếu trong Danh mục thuốc thiết yếu an toàn, hiệu quả, hợp lý
Có kiến thức cơ bản sử dụng hiệu quả năng lượng và tài nguyên, bảo vệ môi trường.
2 NLCL2 Sản xuất, pha chế được một số dạng thuốc, thực phẩm chức năng theo nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP; Sử dụng được, bảo dưỡng thường xuyên, bảo dưỡng định kỳ các dụng cụ, thiết bị cơ bản trong phòng thí nghiệm phục vụ cho công tác kiểm nghiệm thuốc, hóa chất, nguyên liệu thuốc, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm;
3 NLCL3 Lấy mẫu thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm chức năng kiểm nghiệm theo đúng quy định; Pha chế được một số dung dịch chuẩn, dung dịch gốc, thuốc thử đúng quy định; Kiểm nghiệm được một số dạng thuốc, dược liệu cơ bản theo tiêu chuẩn Dược Điển;
4 NLCL4 Kiểm soát điều kiện môi trường thử nghiệm theo đúng quy định; Hủy mẫu thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm chức năng theo đúng quy định; Thu thập và báo cáo các phản ứng có hại của thuốc (ADR)
5 NLCL5 Sắp xếp, trưng bày, bảo quản thuốc, hóa chất, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm, dược liệu, vật tư y tế theo đúng quy định;
III Năng lực nâng cao
1 NLCN1 Lập được chiến lược kinh doanh cho quầy thuốc; Lập được kế hoạch cung ứng, bảo quản, cấp phát, sử dụng thuốc, hóa chất, nguyên liệu, vật tư y tế tiêu hao;
2 NLCN2 Hợp tác với các thành viên trong nhóm, sử dụng được các kỹ năng giao tiếp, các phương tiện truyền thông phù hợp để thiết lập mối quan hệ, giao tiếp có hiệu quả, cung cấp các thông tin về sức khỏe giáo dục sức khỏe cho người bệnh, gia đình và cộng đồng; Chẩn đoán được những bệnh thông thường dựa vào quá trình khai thác thông tin liên quan đến sức khỏe của bệnh nhân; Xác định được các tình huống cần có sự tư vấn của dược sỹ hoặc bác sỹ.
3 NLCN3 Tuân thủ các nguyên tắc, qui trình thao tác chuẩn (SOP), GPs và ISO trong lĩnh vực dược phẩm Chịu trách nhiệm quá trình kiểm nghiệm thuốc - mỹ phẩm – thực phẩm; Chịu trách nhiệm về chất lượng thuốc trong quá trình sản xuất, bảo quản, tồn trữ, vận chuyển, cấp phát, bán thuốc - mỹ phẩm - thực phẩm chức năng - vật tư y tế thông thường - dược liệu - hóa chất; việc lựa chọn, mua sắm, cấp phát, hướng dẫn sử dụng thuốc – mỹ phẩm – thực phẩm an toàn, hợp lý, hiệu quả;
4 NLCN4 Tham gia nghiên cứu khoa học, thực hành dựa vào bằng chứng, áp dụng cải tiến chất lượng trong chăm sóc người bệnh.
5 NLCN5 Thể hiện được tính tích cực học tập, cập nhật thông tin nhằm duy trì và phát triển chuyên môn cho bản thân và đồng nghiệp trên cơ sở có tư duy phản biện/phê phán.
 

 
6. Nội dung chương trình
Mã MH, MĐ  
Tên môn học, mô đun
  Thời gian học tập (giờ)
Số tín chỉ Tổng số Trong đó
Lý thuyết Thực hành,  thực tập, thí nghiệm, bài tập, thảo luận, lâm sàng, cộng đồng Thi, kiểm tra
I Các môn học chung
  1.  
Giáo dục chính trị 5 75 41 29 5
  1.  
Pháp luật 2 30 18 10 2
  1.  
Giáo dục thể chất 2 60 5 51 4
  1.  
Giáo dục Quốc phòng và An ninh 3 75 36 35 4
  1.  
Tin học 3 75 15 58 2
  1.  
Tiếng Anh 4 120 42 72 6
  Tổng số 19 435 157 255 23
II Các môn học, mô đun chuyên môn
II.1 Môn học, mô đun cơ sở
  1.  
Từ phân tử đến tế bào 3 60 28 30 2
  1.  
Từ tế bào đến hệ cơ quan 3 60 28 30 2
  1.  
Sự hình thành bệnh tật và quá trình phục hồi 2 45 14 30 1
  1.  
Tâm lý người bệnh- Y đức 2 30 29 0 1
  1.  
Môi trường và sức khỏe 2 30 29 0 1
  1.  
Kỹ năng giao tiếp- Giáo dục sức khỏe 2 45 14 30 1
  1.  
TCQL y tế (20- 10) 2 30 28 0 2
  1.  
Cơ sở sản xuất thuốc 1 (Hóa vô cơ  Hóa hữu cơ) 3 60 28 30 2
  1.  
Cơ sở sản xuất thuốc 2 (Hóa phân tích, hóa lý, Phân tích dụng cụ) 4 90 28 60 2
  1.  
Ngoại ngữ chuyên ngành 2 45 14 30 1
  Tổng 25 495 240 240 15
II.2 Môn học, mô đun chuyên môn          
Sử dụng thuốc (Giải phẫu - sinh lý, vi sinh-ký sinh trùng, bệnh học, dược lý, dược lâm sàng, sử dụng thuốc trong điều trị 
  1.  
Đại cương sử dụng thuốc 2 45 14 30 1
  1.  
Thuốc tác dụng hệ tim mạch, hô hấp 2 30 28 0 2
  1.  
Thuốc chuyên khoa 2 30 28 0 2
  1.  
Thuốc tác dụng hệ tiêu hóa, tiết niệu, nội tiết 2 30 28 0 2
  1.  
Thuốc tác dụng hệ cơ xương khớp, thần kinh, tạo máu 2 30 28 0 2
  1.  
Thuốc cổ truyền 2 45 14 30 1
  1.  
Cảnh giác dược 2 45 14 30 1
    14 255 154 90 11
Sản xuất thuốc (hóa dược, bào chế, kỹ thuật sản xuất dược phẩm, kiểm nghiệm, GMP): nghiên cứu theo hướng xây dựng theo nhóm thuốc: ví dụ thuốc nước, thuốc viên, thuốc tiêm: 14TC
  1.  
Nguyên liệu sản xuất thuốc 1 (Hóa dược, bào chế, kiểm nghiệm nguyên liệu) 3 60 28 30 2
  1.  
Nguyên liệu sản xuất thuốc 2 (thực vật, dược liệu, GACP, bào chế, kiểm nghiệm nguyên liệu) 3 60 28 30 2
  1.  
Kỹ thuật bào chế và sản xuất thuốc Bào chế 1 (thuốc bột, viên nén, viên nang, thuốc tiêm, dung dịch, hỗn dịch, nhũ tương,) 3 60 28 30 2
  1.  
Kỹ thuật bào chế và sản xuất thuốc Bào chế 2 (viên hoàn, thuốc thang, bài thuốc YHCT) 2 45 14 30 1
  1.  
Kiểm nghiệm thuốc (thuốc tân dược, thuốc Y học y cổ truyền) 3 60 28 30 2
    14 285 126 150 9
Kinh doanh  Dược: 8 TC
  1.  
Pháp chế 2 30 28 0 2
  1.  
Kinh tế dược 2 30 28 0 2
  1.  
Khởi tạo doanh nghiệp 2 30 28 0 2
  1.  
Kỹ năng giao tiếp thực hành tốt nhà thuốc 2 45 14 30  
    8 135 98 30 6
Thực tế ngành: 5 tín chỉ 5 225 0 200 25
  1.  
Thực tế ngành 1 3 135 0 120 15
  1.  
Thực tế ngành 2 4 180 0 160 20
Thực tế tốt nghiêp: 10 TC
  1.  
Thực tế tốt nghiệp 3 270 0 240 30
  1.  
Khoá luận/ Tín chỉ tương đương 5 90 56 30 4
  1.  
Nghiên cứu khoa học – Thống kê y tế 2 45 14 30 1
    10 405 70 300 35
II.3 Môn học, mô đun tự chọn, nâng cao
  Nhóm 1 –  Sử dụng thuốc, thực phẩm chức năng nâng cao 5 90 56 30 4
  1.  
Thực phẩm chức năng 2 30 28   2
  1.  
Chăm sóc dược và Sử dụng thuốc nâng cao (2 LT-TH) 3 60 28 30 2
  Nhóm 2 – Kinh doanh Dược  5 90 56 30 4
  1.  
GDP-GPP 2 30 28   2
  1.  
Marketting dược – trình dược 3 60 28 30 2
  Nhóm 3 -  Sản xuất thuốc, mỹ phẩm nâng cao 5 90 56 30 4
  1.  
Sinh dược học bào chế 2 30 28   2
  1.  
Mỹ phẩm 3 60 28 30 2
Kiến thức chuyên ngành tương đương Khoá luận tốt nghiệp: Sinh viên không làm khoá luận tốt nghiệp học 05 tín chỉ- SV chọn 1 nhóm trên thay thế
  Tổng 100        
                   
7. Hướng dẫn sử dụng chương trình
7.1 Hướng dẫn việc giảng dạy các môn học chung bắt buộc.
Các môn học chung bắt buộc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các Bộ/ngành tổ chức xây dựng và ban hành để áp dụng thực hiện.
7.2 Hướng dẫn tổ chức thực hiện chương trình đào tạo đối với đào tạo theo phương thức tích luỹ mô đun hoặc tích luỹ tín chỉ
7.2.1 Quy định tín chỉ học tập
Một tín chỉ được quy định bằng 15 giờ học lý thuyết; 30 giờ thực hành tiền lâm sàng, thảo luận hoặc seminar; 45 giờ thực tập tại bệnh viện, 90 giờ cộng đồng, 45 giờ làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khoá luận tốt nghiệp.
1 giờ học lý thuyết trên lớp được tính bằng 45 phút và 1 giờ tích hợp, thực hành 60 phút.
1 giờ học LT trên lớp: sinh viên có 2 giờ chuẩn bị cá nhân.
7.2.2. Kế hoạch giảng dạy và quỹ thời gian
Chương trình đào tạo được thực hiện trong 6 học kỳ chính.
          Nhà trường bố trí và điều chỉnh các môn học/học phần của các học kỳ sao cho đảm bảo được tính lôgic và tính hệ thống của chương trình đào tạo theo trình tự để sinh viên học các môn khoa học cơ bản, cơ sở, tiền lâm sàng rồi mới học các môn chuyên ngành Điều dưỡng.
          Nhà trường sắp xếp chương trình và triển khai thực hiện, có thể áp dụng phương pháp mới như lồng ghép, cấu trúc chương trình theo khối thời gian.
7.2.3. Thực tập, thực hành bệnh viện, thực tế tại cộng đồng
+ Thực hành tiền lâm sàng (skillab) và thực hành bệnh viện
Các môn học/học phần lâm sàng, Nhà trường tổ chức cho sinh viên thực hành tại các phòng thực hành tiền lâm sàng, phòng bệnh mô phỏng của trường/bộ môn trước khi tổ chức cho sinh viên đi thực hành tại các bệnh viện.
+ Thực hành bệnh viện: Sinh viên thực tập thường xuyên tại 8 BV đa khoa, chuyên khoa tỉnh và 12 bệnh viện đa khoa huyện, thực tập nghề nghiệp trước tốt nghiệp tại 01 BV Trung ương, và các bệnh viện tuyến huyện.
+ Thực tế tại cộng đồng:
Tổ chức thực tế tại cộng đồng sau khi sinh viên đã học các môn cơ sở, tiền lâm sàng, Giáo dục sức khỏe, thực hành Điều dưỡng và hầu hết các môn học lâm sàng. Sinh viên sẽ được thực tập tại  286  trạm y tế xã, phường và cụm dân cư tại địa bàn của tỉnh.
7.2.4. Phương pháp đào tạo
Yêu cầu đặt ra phương pháp đào tạo phải ứng dụng Công nghệ thông tin và khoa học công nghệ cao:
- Sinh viên luôn là trung tâm của quá trình dạy học; Coi trọng tự học, tự nghiên cứu của sinh viên.
- Giảng viên có vai trò quan trọng trong việc định hướng, hướng dẫn, giám sát hỗ trợ, lượng giá thường xuyên trong suốt quá trình học tập của sinh viên, tạo điều kiện để sinh viên phát triển trong học tập – đặc biệt là thực hành nghề nghiệp.
- Tăng cường phương tiện nghe nhìn, phương tiện dạy học tích cực, đổi mới chương trình dạy học, đổi mới phương pháp dạy học, áp dụng chủ yếu phương pháp dạy học đảo chiều.
- Đảm bảo tài liệu dạy học và tài liệu tham khảo, điều kiện truy cập thông tin qua mạng internet, điều kiện đáp ứng tự học của sinh viên…
- Tăng cường và khuyến khích áp dụng phương pháp dạy-học dựa vào bằng chứng, dựa trên vấn đề, dạy học theo chuẩn đầu ra mỗi tiết học mỗi môn học, …
7.3. Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa:
Cần căn cứ vào điều kiện cụ thể, khả năng của mỗi trường và kế hoạch đào tạo hàng năm theo từng khóa học, lớp học và hình thức tổ chức đào tạo đã xác định trong chương trình đào tạo và công bố theo từng ngành, nghề để xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa đảm bảo đúng quy định.
7.4. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra, đánh giá thường xuyên, định kỳ và thi kết thúc môn học, mô đun:
Thời gian tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun cần được xác định và có hướng dẫn cụ thể theo từng môn học, mô đun trong chương trình đào tạo.
7.4.1 Lý thuyết
- Đánh giá bộ phận (điểm đánh giá quá trình): Mỗi học phần sẽ có điểm kiểm tra thường xuyên tập,…
- Đánh giá kết thúc học phần/môn học: Tổ chức thi trong kỳ thi chính có 01 điểm. Trọng số đánh giá điểm quá trình là 40% và điểm thi kết thúc học phần là 60%,  (ngoại trừ học phần Thực tập tốt nghiệp và Khoá luận tốt nghiệp).
Hình thức thi:  1 trong các hình thức sau:
+ Thi trên máy vi tính bằng các câu hỏi trắc nghiệm khách quan, trắc nghiệm tình huống.
+ Thi tự luận bằng các câu hỏi truyền thống cải tiến.
+ Làm các Bài tập lớn hoặc Đề cương nghiên cứu khoa học….
7.4.2 Thực hành
Thực hành tại trường:
- Lượng giá thường xuyên đánh giá trực tiếp dựa vào bảng kiểm hoặc SPTH tùy từng môn học.
    Thực hành tại bệnh viện:
- Lượng giá thường xuyên bằng Bộ công cụ quan sát nhanh trực tiếp Mini-Cex (Có phụ lục trong CT môn học).
 - Đánh giá hết môn học thực hành Lâm sàng theo 4 tiêu chí:
          + Bao gồm điểm đánh giá kết thúc của CBBV hoặc GVLS: 40% số điểm.
+ Đánh giá tổng kết sổ chỉ tiêu tay nghề qua Nhật ký lâm sàng điện tử: 20%
          + Lượng giá qua bản Kế hoạch chăm sóc: 20% số điểm
          + Ý thức học tập chuyên cần rèn luyện, Y đức : 20% số điểm
7.4.3 Chấm khoá luận cuối khoá hoặc các học phần tương đương
Khóa luận tốt nghiệp
Đối tượng: Sinh viên đạt học lực từ Giỏi trở lên và tích luỹ đủ tín chỉ (ngoại trừ các tín chỉ học trong học kỳ 6).
Sinh viên được chọn 1 trong các chuyên ngành đã nêu để làm khóa luận tốt nghiệp.
Sinh viên được chọn Thầy hướng dẫn làm khóa luận.
Mỗi Giảng viên (đúng chuyên ngành) chỉ được hướng dẫn không quá 03 sinh viên làm khóa luận.
Nhà trường Thành lập Hội đồng chấm đề cương khóa luận cho Sinh viên trước khi Sinh viên tiến hành thực hiện khóa luận.
Hội đồng Chấm Đề cương khóa luận ít nhất 03 thầy cô.
+ Sinh viên trình bày tóm tắt Khoá luận tốt nghiệp trong thời gian ≤ 20 phút;
+ Hỏi và trả lời ≤ 15 phút;
Sinh viên có thể triển khai làm khóa luận trong thời gian thực tế tốt nghiệp khoảng 01 tháng.
- Sinh viên phải nộp Khoá luận cuối khoá học cho phòng Quản lý Đào tạo - Công tác sinh viên ngay sau khi kết thúc thời gian làm khoá luận cuối khoá học.
- Khoá luận cuối khoá học được tổ chức chấm trong thời gian ≤ 2 tuần kể từ khi kết thúc thời gian làm khoá luận. Hội đồng Chấm khóa luận tốt nghiệp gồm ít nhất 03 thành viên chấm Khoá luận cuối khoá học:
+ Điểm khóa luận thang điểm 10
Các học phần tương đương khoá luận tốt nghiệp
Đối tượng: những sinh viên không đủ điều kiện làm khoá luận hoặc đủ điều kiện làm khoá luận nhưng không làm khóa luận và đăng ký học các học phần tương ứng và tích luỹ đủ tín chỉ của 5 kỳ học (ngoại trừ các  tín chỉ học trong học kỳ 6).
Các học phần tương đương nằm trong danh mục các học phần tự tương đương 5 tín chỉ.
- Thi các học phần tương đương khoá luận được tổ chức như thi các học phần khác trong chương trình đào tạo.
Thời gian học và thi: được tổ chức trong thời gian dành cho sinh viên làm khoá luận tốt nghiệp.
7.4.4 Khối kiến thức chuyên ngành tự chọn
Sinh viên chọn 5 tín chỉ trong 2 nhóm chuyên ngành tự chọn và thi kết thúc học phần tương tự các học phần bắt buộc. Mỗi nhóm ngành tự chọn tối đa 80 sinh viên được đăng ký, học trong một kỳ kết thúc các học phần trước khi thực tế nghề nghiệp.
7.5. Hướng dẫn xét công nhận tốt nghiệp:
Những sinh viên tích luỹ đủ 100 tín chỉ và có đủ các điều kiện khác theo quy định của nhà trường việc tổ chức thực hiện chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ; quy chế kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp sẽ được công nhận tốt nghiệp.
7.6 Kế hoạch đào tạo dự kiến
 
 

HK1
TC HK2 TC HK3 TC HK4 TC
Tiếng Anh 4 Sự hình thành bệnh tật và quá trình phục hồi 2 Đại cương sử dụng thuốc 3 Tiếng anh chuyên ngành 2
Tin học 3 Pháp luật 2 Thuốc tác dụng hệ tim mạch, hô hấp 3 Thuốc tác dụng hệ cơ xương khớp, ung thư 3
Từ phân tử đến tế bào 3 Cơ sở sản xuất thuốc 1 3 Nguyên liệu sản xuất thuốc 1 3 Kỹ thuật bào chế và sản xuất thuốc 1 3
Từ tế bào đến hệ cơ quan 3 Cơ sở sản xuất thuốc 2 4 Nguyên liệu sản xuất thuốc 2 3 Thực tập Dược lâm sàng 1 3
Chính trị 5 Tâm lý người bệnh
 - Y đức
2 Thuốc tác dụng hệ tiêu hóa, tiết niệu, nội tiết 3 Tổ chức quản lý y tế 2
    Kỹ năng Giao tiếp - GDSK 2 Môi trường sức khỏe 2 Cảnh giác dược 2
    Giáo dục thể chất 2        
    Giáo dục quốc phòng và an ninh 3        
Tổng 18 Tổng 20 Tổng 17 Tổng 15
 

 
HK5 TC HK6 TC
Kỹ năng giao tiếp thực hành tốt nhà thuốc 2 Khởi tạo doanh nghiệp 2
Kỹ thuật bào chế và sản xuất thuốc 2 2 Thực tế tốt nghiệp 3
Kiểm nghiệm thuốc 3 Khóa luận cuối khóa/ học phần thay thế 5
Pháp chế 2 Học phần tự chọn 5
Kinh tế dược 2    
Nghiên cứu khoa học – Thống kê y tế 2    
Thực tập Dược lâm sàng 2 2    
Tổng 15
 
Tổng 15
 

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Ngành, nghề: Y sỹ đa khoa
Mã ngành, nghề: 6720101
Trình độ đào tạo: Cao đẳng
Đối tượng tuyển sinh: Theo quy chế tuyển sinh Cao đẳng, trung cấp của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
Thời gian khóa học: 06 học kỳ
1. Giới thiệu chương trình/mô tả ngành, nghề đào tạo
Ngành y sĩ đa khoa là một lĩnh vực y học tập trung vào việc chăm sóc sức khỏe tổng thể của bệnh nhân. Y sĩ đa khoa được đào tạo để hiểu và hỗ trợ các bác sĩ điều trị nhiều loại bệnh lý khác nhau, không chỉ giới hạn ở một chuyên ngành cụ thể. Họ có kiến thức rộng về nhiều chủng loại bệnh, từ các bệnh nhiễm trùng đến các vấn đề nội tiết, tim mạch, hô hấp, tiêu hóa và nhiều lĩnh vực khác, đáp ứng yêu cầu bậc 5 trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam.
Khối lượng kiến thức tối thiểu: 2790 giờ (tương đương 100 tín chỉ).
2. Mục tiêu đào tạo
2.1. Mục tiêu chung:
Đào tạo người Y sỹ đa khoa trình độ cao đẳng có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và năng lực thực hành nghề khám chữa bệnh ở trình độ cao đẳng, có sức khoẻ, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Đào tạo Y sĩ đa khoa có đủ y đức, có kiến thức khoa học cơ bản và y học cơ sở vững chắc, có kiến thức và kỹ năng cơ bản về lâm sàng và cộng đồng, kết hợp y học hiện đại với y học cổ truyền, có trình độ tiếng Anh tương đương bậc 2 khung năng lực châu Âu, có khả năng tiếp cận và ứng dụng các thành tựu khoa học y học trong bảo vệ và chăm sức khỏe nhân dân.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
Về kiến thức
- Khối kiến thức chung
+ Vận dụng được các kiến thức về tư tưởng, đạo đức cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam và tư tưởng Hồ Chí Minh trong chăm sóc sức khỏe nhân dân.
+ Áp dụng được kiến thức công nghệ thông tin trong phục vụ người bệnh và nghiên cứu khoa học.
+ Vận dụng được kiến thức về ngoại ngữ trong giao tiếp và công việc chuyên môn.
+ Đánh giá, phân tích được các vấn đề an ninh, quốc phòng và có ý thức cảnh giác với những âm mưu chống phá cách mạng của các thế lực thù địch.
- Kiến thức chung theo lĩnh vực
+ Vận dụng được các kiến thức khoa học tự nhiên như hóa học, sinh học, vật lý, lý sinh để giải thích các hiện tượng bệnh lý.
+ Phân tích được các hiện tượng, các cơ chế hoạt động, nguyên lý vận hành của các trang thiết bị phục vụ chẩn đoán và điều trị.
+ Tiếp cận được với các kiến thức sinh học và kỹ thuật y dược hiện đại.
- Kiến thức chung của khối ngành
+ Vận dụng được kiến thức cốt lõi về khoa học sức khỏe và các mối liên quan giữa sức khỏe với các yếu tố môi trường, xã hội.
+ Đánh giá và phân tích được mối liên quan giữa sức khỏe, bệnh tật với môi trường và các yếu tố tâm lý-xã hội.
- Kiến thức chung của nhóm ngành và ngành
+ Hiểu được đặc điểm giải phẫu, cấu trúc và hoạt động của cơ thể con người trong trạng thái bình thường và bệnh lý.
+ Đánh giá được sự thay đổi các trạng thái cơ thể trong những điều kiện bình thường và bệnh lý.
+ Áp dụng được những kiến thức cơ bản, cơ sở để giải thích các triệu chứng bệnh lý của người bệnh.
+ Phân tích và tổng hợp được các triệu chứng, các dấu hiệu để chẩn đoán các tình trạng bệnh lý.
+ Áp dụng được các phương pháp, các kỹ thuật để điều trị và chăm sóc người bệnh.
- Kiến thức thực tập và tốt nghiệp
Vận dụng tổng hợp kiến thức thu được để phân tích và đánh giá các vấn đề sức khỏe tại Bệnh viện và cộng đồng trước khi trở thành người cán bộ y tế.
- Có kiến thức cơ bản sử dụng hiệu quả năng lượng và tài nguyên, bảo vệ môi trường.
Kỹ năng
Kỹ năng nghề nghiệp (kỹ năng cứng)
- Kỹ năng lập luận nghề nghiệp, phát hiện và giải quyết vấn đề
+ Phát hiện được các triệu chứng bệnh lý và các vấn đề sức khỏe.
+Chỉ định và phân tích được kết quả các xét nghiệm và kỹ thuật thăm dò chức năng cơ bản.
+ Chẩn đoán được một số bệnh thông thường.
+ Xử trí được một số bệnh và tình trạng cấp cứu thường gặp.
- Khả năng lập luận tư duy và giải quyết vấn đề
+ Xây dựng được giả thuyết về sức khỏe và bệnh tật.
+ Đánh giá, phân tích được vấn đề sức khỏe.
+ Đề xuất giải pháp và giải quyết được các vấn đề sức khỏe.
- Kỹ năng nghiên cứu và khám phá
+ Có khả năng hình thành giả thuyết nghiên cứu.
+ Có kỹ năng thu thập thông tin.
+ Thực hiện được đề tài nghiên cứu khoa học dưới sự hướng dẫn của chuyên gia.
+ Có kỹ năng ứng dụng kết quả nghiên cứu trong thực tế.
- Kỹ năng tư duy theo hệ thống
+ Phân tích được mối liên quan sức khỏe với các yếu tố môi trường, văn hóa, kinh tế-xã hội.
+ Xác định được vấn đề sức khỏe ưu tiên.
+ Phân tích sự lựa chọn giữa các vấn đề và tìm ra cách giải quyết.
+ Có tư duy phân tích đa chiều các vấn đề sức khỏe, bệnh tật.
- Bối cảnh xã hội và ngoại cảnh
+ Thể hiện được vai trò và trách nhiệm của Y sĩ đa khoa đối với xã hội.
+ Đáp ứng chuẩn mực của xã hội về ngành y và Y sĩ đa khoa.
+ Đánh giá sự phát triển và các vấn đề sức khỏe toàn cầu đến nghề nghiệp.
- Bối cảnh tổ chức
+ Phân tích được đặc điểm, tình hình của đơn vị.
+ Xây dựng được kế hoạch và phát triển đơn vị.
+ Tạo được mối liên hệ với các đối tác chủ yếu.
- Vận dụng kiến thức vào thực tiễn
+ Áp dụng và thực hiện được các kỹ thuật, thủ thuật trong lâm sàng.
+ Sử dụng thành thạo các thiết bị trong đơn vị.
+ Phát hiện được những vấn đề mới trong chuyên môn.
- Năng lực sáng tạo, phát triển và khả năng thay đổi trong chuyên môn.
+ Cải tiến các kỹ thuật chăm sóc, điều trị.
+ Cập nhật được các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong công việc.
+ Có năng lực làm việc trong các vị trí khác nhau trong đơn vị.
- Thể hiện Năng lực số cơ bản để thích ứng với môi trường làm việc y tế thông minh; Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản theo quy định; khai thác, xử lý, ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc chuyên môn của ngành, nghề;
- Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 2/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam; ứng dụng được ngoại ngữ vào công việc chuyên môn của ngành, nghề.
Có kỹ năng cơ bản sử dụng hiệu quả năng lượng và tài nguyên, bảo vệ môi trường.
Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Kỹ năng tự chủ
+ Sắp xếp kế hoạch công việc khoa học và hợp lý.
+ Thích ứng nhanh với sự thay đổi môi trường sống và làm việc.
+ Học và tự học, tự nghiên cứu suốt đời.
+ Phân tích được phẩm chất của đồng nghiệp để trao đổi, học hỏi.
- Kỹ năng làm việc nhóm
+ Xây dựng, điều hành nhóm làm việc hiệu quả.
+ Liên kết được các nhóm.
- Kỹ năng quản lý và lãnh đạo
+ Tổ chức, phân công công việc trong đơn vị.
+ Đánh giá hoạt động của cá nhân và tập thể.
+ Liên kết được với các đối tác chủ yếu.
- Giao tiếp
+ Sắp xếp được ý tưởng, nội dung giao tiếp.
+ Giao tiếp được bằng văn bản, qua thư điện tử/các phương tiện truyền thông
+ Khả năng thuyết trình lưu loát.
+ Có kỹ năng giao tiếp giữa các cá nhân: tư vấn, giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân, trao đổi và chia sẻ với đồng nghiệp...
- Đạo đức cá nhân
+ Sẵn sàng đương đầu với khó khăn.
+ Kiên trì, chăm chỉ, nhiệt tình, say mê sáng tạo.
+ Cảm thông, chia sẻ với đồng nghiệp, người bệnh.
- Đạo đức nghề nghiệp
+ Tận tâm, tận lực, trung thực và trách nhiệm.
+ Tác phong làm việc chuyên nghiệp.
+ Văn hóa ứng xử của thầy thuốc (12 điều y đức).
- Đạo đức xã hội
+ Coi trọng nền y học cổ truyền dân tộc.
+ Tuân thủ pháp luật và các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước.
+ Giữ gìn và quảng bá hình ảnh người Y sĩ đa khoa trong xã hội
3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp chương trình đào tạo Y sĩ đa khoa trình độ cao đẳng, người học có khả năng đảm nhiệm công tác khám chữa bệnh, tham gia nghiên cứu khoa học và quản lý; đáp ứng yêu cầu công việc tại các vị trí sau:
- Tại đơn vị khám, chữa bệnh tuyến cơ sở công lập và tư nhân, trạm y tế xã phường
- Làm công tác chuyên môn Y tế trường học, Y tế cơ quan…
4. Khối lượng kiến thức và thời gian học tập
- Tổng số môn học là 40, số môn phải học là 38 (bao gồm cả 2 môn tự chọn)
- Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 100 Tín chỉ (2790 giờ) (bao gồm GDTC, GDQP)
- Khối lượng các môn học chung/đại cương: 19 tín chỉ: 435 giờ
- Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 81 tín chỉ: 2355 giờ
5. Tổng hợp các năng lực của ngành, nghề
TT Mã năng lực Tên năng lực
I Năng lực cơ bản (năng lực chung)
1 NLCB1 Tuân thủ các quy định của pháp luật và tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp để thiết lập được môi trường làm việc an toàn, cải tiến chất lượng chăm sóc và giảm thiểu rủi ro trong môi trường chăm sóc.
Có kiến thức cơ bản sử dụng hiệu quả năng lượng và tài nguyên, bảo vệ môi trường.
2 NLCB2 Áp dụng sự hiểu biết về khoa học cơ bản, y học cơ sở và chuyên ngành để xác định tình trạng sức khỏe, thực hiện được khám, tổng hợp và diễn giải thông tin lâm sàng và cận lâm sàng; chẩn đoán chính xác một số/các bệnh lý thông thường ở tuyến Y tế cơ sở.
3 NLCB3 Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản theo quy định: có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT; khai thác, xử lý, ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc chuyên môn của ngành, nghề;
4 NLCB4 Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 2/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam; ứng dụng được ngoại ngữ vào công việc chuyên môn của ngành, nghề.
II Năng lực cốt lõi (năng lực chuyên môn)
1 NLCL1 Vận dụng được kiến thức cốt lõi về khoa học sức khỏe và các mối liên quan giữa sức khỏe với các yếu tố môi trường, xã hội; Đánh giá và phân tích được mối liên quan giữa sức khỏe, bệnh tật với môi trường và các yếu tố tâm lý-xã hội.
Có Kỹ năng cơ bản sử dụng hiệu quả năng lượng và tài nguyên, bảo vệ môi trường.
2 NLCL2 Đánh giá được sự thay đổi các trạng thái cơ thể trong những điều kiện bình thường và bệnh lý; Áp dụng được những kiến thức cơ bản, cơ sở để giải thích các triệu chứng bệnh lý của người bệnh; Phân tích và tổng hợp được các triệu chứng, các dấu hiệu để chẩn đoán các tình trạng bệnh lý; Áp dụng được các phương pháp, các kỹ thuật để điều trị và chăm sóc người bệnh.
3 NLCL3 Nhận định đúng, kịp thời để thực hiện được sơ cứu, cấp cứu hiệu quả khi có tình huống cấp cứu tại cơ sở y tế và cộng đồng.
4 NLCL4 Vận dụng được các kiến thức tăng cường sức khỏe và phòng ngừa bệnh tật trong chăm sóc sức khỏe cho cá nhân và cộng đồng.
5 NLCL5 Thiết lập kế hoạch điều trị chăm sóc sức khỏe toàn diện và hợp lý, theo nguyên tắc người bệnh là trung tâm. Thực hiện được sơ cấp cứu và điều trị người bệnh phù hợp với vai trò, nhiệm vụ ở tuyến Y tế cơ sở, đảm bảo chăm sóc liên tục, an toàn và hiệu quả, tôn trọng tính cá biệt của người bệnh.
III Năng lực nâng cao
1 NLNC1 Tổ chức và quản lý khoa phòng một cách khoa học
2 NLNC2 Hợp tác với các thành viên trong nhóm, sử dụng được các kỹ năng giao tiếp, các phương tiện truyền thông phù hợp để thiết lập mối quan hệ, giao tiếp có hiệu quả, cung cấp các thông tin về sức khỏe; giáo dục sức khỏe cho cán bộ y tế, người bệnh, gia đình và cộng đồng.
3 NLNC3 Tham gia quản lý công tác điều trị chăm sóc người bệnh, quản lý hồ sơ bệnh án, môi trường chăm sóc, thiết bị y tế và các nguồn lực khác ở tuyến Y tế cơ sở để điều trị, chăm sóc người bệnh an toàn, chất lượng, hiệu quả và hài lòng.
4 NLNC4 Tham gia nghiên cứu khoa học, thực hành dựa vào bằng chứng, áp dụng cải tiến chất lượng trong điều trị, chăm sóc người bệnh.
5 NLNC5 Thể hiện được tính tích cực học tập, cập nhật thông tin nhằm duy trì và phát triển chuyên môn cho bản thân và đồng nghiệp trên cơ sở có tư duy phản biện/phê phán.

 
6. Nội dung chương trình
Mã MH, MĐ Tên môn học, mô đun Số tín chỉ Thời gian học tập (giờ)
Tổng số Trong đó
Lý thuyết Thực hành/thực tập/thí nghiệm/thảo luận Thi/ Kiểm tra
I Các môn học chung
  Chính trị 5 75 41 29 5
  Pháp luật 2 30 18 10 2
  Giáo dục thể chất 2 60 5 51 4
  1.  
Giáo dục Quốc phòng và An ninh 3 75 36 35 4
  1.  
Tin học 3 75 15 58 2
  1.  
Tiếng Anh 4 120 42 72 6
    19 435 157 255 23
II Các môn học, mô đun chuyên môn
II.1 Môn học, mô đun cơ sở          
  1.  
Ngoại ngữ chuyên ngành 2 45 14 30 1
  1.  
Từ phân tử đến tế bào 3 60 28 30 2
  1.  
Từ tế bào đến hệ cơ quan 3 60 28 30 2
  1.  
Sự hình thành bệnh tật và quá trình phục hồi 2 45 14 30 1
  1.  
Kỹ thuật điều dưỡng 2 60 14 30 1
  1.  
LS Kỹ thuật điều dưỡng 2 90 0 80 10
  1.  
Tâm lý người bệnh- Y đức 2 30 28 0 2
  1.  
Môi trường và sức khỏe 2 30 28 0 2
  1.  
Kỹ năng giao tiếp- Giáo dục sức khỏe 2 45 14 30 1
    20 465 168 260 22
II.2 Môn học, mô đun chuyên môn: 61 TC          
  Bệnh học người lớn 1 3 45 44 0 1
  1.  
Bệnh học người lớn 2 3 45 44 0 1
  1.  
Bệnh học người lớn 3 4 60 58 0 2
  1.  
Lâm sàng người lớn 1 3 135 0 120 15
  1.  
Lâm sàng người lớn 2 3 135 0 120 15
  1.  
Lâm sàng người lớn 3 3 135 0 120 15
  1.  
Ung Thư 2 30 28 0 2
  1.  
Sản 3 45 44 0 1
  1.  
LS Sản 3 135 0 120 15
  1.  
TCQL y tế 2 30 28 0 2
  1.  
Nghiên cứu khoa học – Thống kê y tế 2 45 14 30 1
  1.  
Nhi 3 45 44 0 1
  1.  
LS Nhi 3 135 0 120 15
  1.  
Cấp cứu - cấp cứu ngoại viện 2 45 14 30 1
  1.  
LS Cấp cứu, cấp cứu ngoại viện 2 90 0 80 10
  1.  
YHCT-PHCN 2 30 28 0 2
  1.  
LS YHCT- PHCN 2 90 0 80 10
  1.  
Bệnh chuyên khoa 3 45 44 0 1
  1.  
LS Bệnh chuyên khoa 3 135 0 120 15
  1.  
Y học gia đình-cộng đồng 2 30 28 0 2
  1.  
Thực tập Lâm sàng nghề nghiệp 3 270 0 240 30
    56 1755 418 1180 157
II.3 Môn học, mô đun tự chọn: 5TC(3/2) 5 135      
  Nhóm 1 - Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng          
  1.  
Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng 3 45 44   1
  1.  
Lâm sàng PHCN dựa vào cộng đồng 2 90   80 10
  Nhóm 2 - Bệnh chuyên khoa nâng cao          
  1.  
Bệnh chuyên khoa nâng cao 3 45 44 0 1
  1.  
Lâm sàng Bệnh chuyên khoa nâng cao 2 90   80 10
Tổng cộng 100        
7. Hướng dẫn sử dụng chương trình
7.1 Hướng dẫn việc giảng dạy các môn học chung bắt buộc.
Các môn học chung bắt buộc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các Bộ/ngành tổ chức xây dựng và ban hành để áp dụng thực hiện.
7.2 Hướng dẫn tổ chức thực hiện chương trình đào tạo đối với đào tạo theo phương thức tích luỹ mô đun hoặc tích luỹ tín chỉ
7.2.1 Quy định tín chỉ học tập
Một tín chỉ được quy định bằng 15 giờ học lý thuyết; 30 giờ thực hành tiền lâm sàng, thảo luận hoặc seminar; 45 giờ thực tập tại bệnh viện, 90 giờ cộng đồng, 45 giờ làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khoá luận tốt nghiệp.
1 giờ học lý thuyết trên lớp được tính bằng 45 phút và 1 giờ tích hợp, thực hành 60 phút.
1 giờ học LT trên lớp: sinh viên có 2 giờ chuẩn bị cá nhân.
7.2.2. Kế hoạch giảng dạy và quỹ thời gian
Chương trình đào tạo được thực hiện trong 6 học kỳ chính.
          Nhà trường bố trí và điều chỉnh các môn học/học phần của các học kỳ sao cho đảm bảo được tính lôgic và tính hệ thống của chương trình đào tạo theo trình tự để sinh viên học các môn khoa học cơ bản, cơ sở, tiền lâm sàng rồi mới học các môn chuyên ngành Điều dưỡng.
          Nhà trường sắp xếp chương trình và triển khai thực hiện, có thể áp dụng phương pháp mới như lồng ghép, cấu trúc chương trình theo khối thời gian.
7.2.3. Thực tập, thực hành bệnh viện, thực tế tại cộng đồng
+ Thực hành tiền lâm sàng (skillab) và thực hành bệnh viện
Các môn học/học phần lâm sàng, Nhà trường tổ chức cho sinh viên thực hành tại các phòng thực hành tiền lâm sàng, phòng bệnh mô phỏng của trường/bộ môn trước khi tổ chức cho sinh viên đi thực hành tại các bệnh viện.
+ Thực hành bệnh viện: Sinh viên thực tập thường xuyên tại 8 BV đa khoa, chuyên khoa tỉnh và 12 bệnh viện đa khoa huyện, thực tập nghề nghiệp trước tốt nghiệp tại 01 BV Trung ương, và các bệnh viện tuyến huyện.
+ Thực tế tại cộng đồng:
Tổ chức thực tế tại cộng đồng sau khi sinh viên đã học các môn cơ sở, tiền lâm sàng, Giáo dục sức khỏe, thực hành Điều dưỡng và hầu hết các môn học lâm sàng. Sinh viên sẽ được thực tập tại  286  trạm y tế xã, phường và cụm dân cư tại địa bàn của tỉnh.
7.2.4. Phương pháp đào tạo
Yêu cầu đặt ra phương pháp đào tạo phải ứng dụng Công nghệ thông tin và khoa học công nghệ cao:
- Sinh viên luôn là trung tâm của quá trình dạy học; Coi trọng tự học, tự nghiên cứu của sinh viên.
- Giảng viên có vai trò quan trọng trong việc định hướng, hướng dẫn, giám sát hỗ trợ, lượng giá thường xuyên trong suốt quá trình học tập của sinh viên, tạo điều kiện để sinh viên phát triển trong học tập – đặc biệt là thực hành nghề nghiệp.
- Tăng cường phương tiện nghe nhìn, phương tiện dạy học tích cực, đổi mới chương trình dạy học, đổi mới phương pháp dạy học, áp dụng chủ yếu phương pháp dạy học đảo chiều.
- Đảm bảo tài liệu dạy học và tài liệu tham khảo, điều kiện truy cập thông tin qua mạng internet, điều kiện đáp ứng tự học của sinh viên…
- Tăng cường và khuyến khích áp dụng phương pháp dạy-học dựa vào bằng chứng, dựa trên vấn đề, dạy học theo chuẩn đầu ra mỗi tiết học mỗi môn học, …
7.3. Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa:
Cần căn cứ vào điều kiện cụ thể, khả năng của mỗi trường và kế hoạch đào tạo hàng năm theo từng khóa học, lớp học và hình thức tổ chức đào tạo đã xác định trong chương trình đào tạo và công bố theo từng ngành, nghề để xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa đảm bảo đúng quy định.
7.4. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra, đánh giá thường xuyên, định kỳ và thi kết thúc môn học, mô đun:
Thời gian tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun cần được xác định và có hướng dẫn cụ thể theo từng môn học, mô đun trong chương trình đào tạo.
7.4.1 Lý thuyết
- Đánh giá bộ phận (điểm đánh giá quá trình): Mỗi học phần sẽ có điểm kiểm tra thường xuyên tập,…
- Đánh giá kết thúc học phần/môn học: Tổ chức thi trong kỳ thi chính có 01 điểm. Trọng số đánh giá điểm quá trình là 40% và điểm thi kết thúc học phần là 60%,  (ngoại trừ học phần Thực tập tốt nghiệp và Khoá luận tốt nghiệp).
Hình thức thi:  1 trong các hình thức sau:
+ Thi trên máy vi tính bằng các câu hỏi trắc nghiệm khách quan, trắc nghiệm tình huống.
+ Thi tự luận bằng các câu hỏi truyền thống cải tiến.
+ Làm các Bài tập lớn hoặc Đề cương nghiên cứu khoa học….
7.4.2 Thực hành
Thực hành tại trường:
- Lượng giá thường xuyên đánh giá trực tiếp dựa vào bảng kiểm hoặc SPTH tùy từng môn học.
    Thực hành tại bệnh viện:
- Lượng giá thường xuyên bằng Bộ công cụ quan sát nhanh trực tiếp Mini-Cex (Có phụ lục trong CT môn học).
 - Đánh giá hết môn học thực hành Lâm sàng theo 4 tiêu chí:
          + Bao gồm điểm đánh giá kết thúc của CBBV hoặc GVLS: 40% số điểm.
+ Đánh giá tổng kết sổ chỉ tiêu tay nghề qua Nhật ký lâm sàng điện tử: 20%
          + Lượng giá qua bản Kế hoạch chăm sóc: 20% số điểm
          + Ý thức học tập chuyên cần rèn luyện, Y đức : 20% số điểm
7.4.3 Chấm khoá luận cuối khoá hoặc các học phần tương đương
Sinh viên không làm khóa luận
7.4.4 Khối kiến thức chuyên ngành tự chọn
Sinh viên chọn 5 tín chỉ trong 2 nhóm chuyên ngành tự chọn và thi kết thúc học phần tương tự các học phần bắt buộc. Mỗi nhóm ngành tự chọn tối đa 80 sinh viên được đăng ký, học trong một kỳ kết thúc các học phần trước khi thực tế nghề nghiệp.
7.5. Hướng dẫn xét công nhận tốt nghiệp:
Những sinh viên tích luỹ đủ 100 tín chỉ và có đủ các điều kiện khác theo quy định của nhà trường việc tổ chức thực hiện chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ; quy chế kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp sẽ được công nhận tốt nghiệp.
7.6 Kế hoạch đào tạo dự kiến
 


HK1
TC HK2 TC HK3 TC HK4 TC
Tiếng Anh cơ bản 4 Kỹ năng giao tiếp - Giao dục sức khoẻ 2 Bệnh học người lớn 2 3 Lâm sàng người lớn 3 3
Tin học 3 Tâm lý người bệnh - Y đức 2 Lâm sàng người lớn 1 3 Ung thư 2
Từ phân tử đến tế bào 2 Kỹ thuật điều dưỡng 2 Ngoại ngữ chuyên ngành 2 Sản 3
Từ tế bào đến hệ cơ quan 3 Lâm sàng Kỹ thuật điều dưỡng 2 Bệnh học người lớn 3 4 Lâm sàng Sản 3
Sự hình thành bệnh tật và quá trình phục hồi 3 Bệnh học người lớn 1 3 Lâm sàng người lớn 2 3 Môi trường và sức khỏe 2
Chính trị 5 Giáo dục thể chất 2     Nhi 3
    Pháp luật 2     Lâm sàng Nhi 3
    Giáo dục quốc phòng và an ninh 3        
Tổng 20 Tổng 18 Tổng 15 Tổng 19
 
 
HK5 TC HK6 TC
Tổ chức quản lý Y tế 2 Y học gia đình-cộng đồng 2
Cấp cứu - cấp cứu ngoại viện 2 Thực tập Lâm sàng nghề nghiệp 3
LS Cấp cứu, cấp cứu ngoại viện 2 Nghiên cứu khoa học – Thống kê y tế 2
YHCT-PHCN 2 Học phần tự chọn 5
LS YHCT- PHCN 2    
Bệnh chuyên khoa 3    
LS Bệnh chuyên khoa 3    
Tổng 16
 
Tổng 12



CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Ngành, nghề: Kỹ thuật xét nghiệm y học
Mã ngành, nghề: 6720604
Trình độ đào tạo: Cao đẳng
Đối tượng tuyển sinh: Theo quy chế tuyển sinh Cao đẳng, trung cấp của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
Thời gian khóa học: 06 học kỳ
1. Giới thiệu chương trình/mô tả ngành, nghề đào tạo
Kỹ thuật xét nghiệm y học trình độ cao đẳng là ngành, nghề sử dụng những phương pháp, máy móc, trang thiết bị công nghệ hiện đại để nhận định các mẫu bệnh phẩm như máu, nước tiểu, dịch,… nhằm phát hiện và cung cấp những bằng chứng giúp bác sĩ có khả năng chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe của người sử dụng dịch vụ xét nghiệm, đáp ứng yêu cầu bậc 5 trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam.
Công việc xét nghiệm gồm: tiếp đón, lấy hoặc nhận bệnh phẩm, pha hóa chất, thuốc thử, chuẩn bị các dụng cụ, máy móc, thực hiện các kỹ thuật xét nghiệm, kiểm duyệt, nhận định, bảo quản và trả kết quả. Công việc của nghề chủ yếu được thực hiện ở phòng xét nghiệm của các cơ sở y tế, trung tâm xét nghiệm, từ trung ương đến địa phương, các trường đào tạo chuyên ngành về sức khỏe, các cơ quan/tổ chức có hoạt động về xét nghiệm, các trung tâm CDC,...
Điều kiện làm việc thường xuyên tiếp xúc với người sử dụng dịch vụ xét nghiệm là người bệnh, người nhà người bệnh, cán bộ, nhân viên y tế; hóa chất, sinh phẩm y tế, mẫu bệnh phẩm, thiết bị máy móc có độ chính xác cao nên đòi hỏi người kỹ thuật viên xét nghiệm luôn phải nắm chắc kiến thức nghề, có khả năng giao tiếp tốt, chịu đựng với áp lực công việc, tỷ mỷ, thận trọng, trung thực, chính xác và có ý thức tuân thủ đạo đức nghề nghiệp, pháp luật. Sản phẩm là kết quả các xét nghiệm yêu cầu nhanh chóng, đảm bảo chính xác và an toàn.
Người kỹ thuật viên xét nghiệm y học trình độ cao đẳng có kiến thức về khoa học cơ bản, y học cơ sở, kiến thức và kỹ năng chuyên ngành để thực hiện kỹ thuật xét nghiệm và nhận định, phân tích kết quả các xét nghiệm cơ bản thuộc lĩnh vực: Vi sinh ký sinh trùng; hóa sinh, miễn dịch; huyết học truyền máu; giải phẫu bệnh và tế bào. Có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt, khả năng giao tiếp hiệu quả, tinh thần trách nhiệm cao và tác phong thận trọng, chính xác; khả năng tự học tập, cập nhật nâng cao kiến thức, kỹ năng đáp ứng nhu cầu chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân.
Khối lượng kiến thức tối thiểu: 2585 giờ (tương đương 97 tín chỉ).
 
2. Mục tiêu đào tạo
2.1. Mục tiêu chung:
Đào tạo  trình độ Cao đẳng Xét nghiệm có kiến thức khoa học cơ bản, Y học cơ sở, kiến thức - kỹ năng chuyên ngành để thực hiện được các kỹ thuật các xét nghiệm phổ biến thuộc các lĩnh vực: vi sinh, ký sinh trùng, hoá sinh, huyết học, truyền máu, miễn dịch, di truyền, giải phẫu bệnh; Có đạo đức tốt, tinh thần trách nhiệm cao và tác phong thận trọng, chính xác; Có khả năng tự học tập vươn lên và tham gia nghiên cứu khoa học đáp ứng nhu cầu chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
 Về kiến thức
- Trình bày được kiến thức về khoa học cơ bản, y học cơ sở làm nền tảng cho công việc kỹ thuật xét nghiệm y học;
- Giải thích được cấu tạo, hoạt động và chức năng của cơ thể con người trong trạng thái bình thường và bệnh lý; kiến thức y học chuyên ngành phục vụ cho công việc;
- Trình bày được sự tác động của môi trường sống và sức khỏe con người, các biện pháp duy trì, cải thiện điều kiện sống để bảo vệ và nâng cao sức khỏe;
- Giải thích được nguyên lý, cơ chế các xét nghiệm hóa sinh miễn dịch, huyết học truyền máu, vi sinh - ký sinh trùng, tế bào - mô bệnh học thông thường phục vụ chẩn đoán và điều trị bệnh;
- Phân tích được nguyên tắc, phương pháp pha chế một số dung dịch chuẩn, thuốc nhuộm, thuốc thử, môi trường;
- Giải thích được các quy chế vô khuẩn, quy định về sử dụng hóa chất, sinh phẩm chuyên dụng, an toàn sinh học và quản lý chất lượng xét nghiệm;
- Trình bày được phương pháp luận khoa học trong công tác nghiên cứu khoa học;
- Vận dụng các kiến thức về chính sách, pháp luật và quy định về chuyên môn nghiệp vụ để bảo vệ quyền lợi chính đáng của cá nhân, đồng nghiệp, người bệnh và nhân dân trong điều kiện chuyên môn cụ thể;
- Trình bày được những kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất theo quy định.
- Có kiến thức cơ bản sử dụng hiệu quả năng lượng và tài nguyên, bảo vệ môi trường.

 
Về Kỹ năng
- Pha chế thành thạo một số dung dịch đệm, thuốc nhuộm, thuốc thử, môi trường, sử dụng được các bộ thuốc thử (kit) phục vụ cho công tác xét nghiệm;
- Làm thành thạo các xét nghiệm cơ bản về huyết học truyền máu, hóa sinh miễn dịch, vi sinh ký sinh trùng, xét nghiệm tế bào phục vụ chẩn đoán và điều trị bệnh;
- Định danh được các vi sinh vật gây bệnh thường gặp; nhận định và phân tích được kết quả xét nghiệm sinh hóa miễn dịch, huyết học truyền máu cơ bản; xác định được tế bào mô bệnh học trong tổn thương dạng viêm và u một số mô của cơ thể;
- Tổ chức được xét nghiệm hàng loạt tại cộng đồng một cách độc lập hoặc phối hợp với đồng nghiệp;
- Sử dụng và bảo quản được các trang thiết bị, hóa chất, sinh phẩm chuyên dụng trong phòng xét nghiệm; Kiểm soát được lây nhiễm, xử lý rác thải theo đúng quy định về an toàn sinh học phòng xét nghiệm;
- Ghi chép, vào sổ, thống kê các hoạt động chuyên môn theo mẫu quy định. Lưu trữ, bảo quản các tài liệu trong lĩnh vực được giao;
- Tham gia công tác quản lý phòng xét nghiệm, chất lượng phòng xét nghiệm;
- Thể hiện năng lực số cơ bản (thao tác kỹ thuật, an toàn thông tin, sử dụng thiết bị số) để thích ứng với môi trường làm việc y tế thông minh. Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản theo quy định; khai thác, xử lý, ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc chuyên môn của ngành, nghề;
- Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 2/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam; ứng dụng được ngoại ngữ vào công việc chuyên môn của ngành, nghề.
- Có kỹ năng cơ bản sử dụng hiệu quả năng lượng và tài nguyên, bảo vệ môi trường.
Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm, giải quyết công việc, vấn đề phức tạp trong điều kiện làm việc thay đổi;
- Hướng dẫn, giám sát các nhân viên trong nhóm, trong tổ hoặc các sinh viên thực tập thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn xác định;
- Chịu trách nhiệm về kết quả công việc của bản thân trước nhóm và cấp trên;
- Đánh giá đúng chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm;
- Tuân thủ các nguyên tắc, quy trình kỹ thuật xét nghiệm, quy trình bảo đảm chất lượng xét nghiệm; các quy định về an toàn lao động, an toàn sinh học, sử dụng, bảo dưỡng cơ sở vật chất và các trang thiết bị;
- Tuân thủ đạo đức nghề nghiệp, hành nghề theo quy định của pháp luật;
- Xây dựng môi trường làm việc an toàn hiệu quả;
- Thận trọng, tỉ mỉ, chính xác, khoa học và đúng mực trong khi thực hiện nhiệm vụ.
 
3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp, người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm:
- Tiếp đón và trả kết quả;
- Tiếp nhận, lấy mẫu và xử lý mẫu;
- Xét nghiệm huyết học truyền máu;
- Xét nghiệm hóa sinh, miễn dịch;
- Xét nghiệm vi sinh ký sinh trùng;
- Xét nghiệm giải phẫu bệnh và tế bào.
4. Khối lượng kiến thức và thời gian học tập
- Tổng số môn học là 44, số môn phải học là 39 (bao gồm cả 2 môn tự chọn)
- Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 97 Tín chỉ (2585 giờ) (Bao gồm 2 môn điều kiện: GDTC-GDQP)
- Khối lượng các môn học chung/đại cương: 19 tín chỉ (435 giờ) (Bao gồm 02 tín chỉ Giáo dục thể chất và 03 tín chỉ Giáo dục quốc phòng).
- Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 78 tín chỉ (2145 giờ)
- Khối lượng lý thuyết: 51 tín chỉ (780 giờ) chiếm 34 %; Thực hành, thực tập, thí nghiệm, kiểm tra: 45 tín chỉ (1501 giờ) chiếm 66%, trong đó 20 tín chỉ thực hành lâm sàng tại BV và 25 tín chỉ thực hành, thực hành tiền lâm sàng tại PTH nhà trường;
5. Tổng hợp các năng lực của ngành, nghề
TT Mã năng lực Tên năng lực
I Năng lực cơ bản (năng lực chung)
  1.  
NLCB1 Tuân thủ các quy định của pháp luật và tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp để thiết lập được môi trường làm việc an toàn, cải tiến chất lượng chăm sóc và giảm thiểu rủi ro trong môi trường chăm sóc.
Có kiến thức cơ bản sử dụng hiệu quả năng lượng và tài nguyên, bảo vệ môi trường.
  1.  
NLCB2 Áp dụng sự hiểu biết về khoa học cơ bản, y học cơ sở và chuyên ngành để xác định tình trạng sức khỏe và nhu cầu chăm sóc sức khỏe của các cá nhân, gia đình và cộng đồng.
  1.  
NLCB3 Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản theo quy định: có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT; khai thác, xử lý, ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc chuyên môn của ngành, nghề;
  1.  
NLCB4 Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 2/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam; ứng dụng được ngoại ngữ vào công việc chuyên môn của ngành, nghề.
II Năng lực cốt lõi (năng lực chuyên môn)
1 NLCL1 Pha chế thành thạo một số dung dịch đệm, thuốc nhuộm, thuốc thử, môi trường, sử dụng được các bộ thuốc thử (kit) phục vụ cho công tác xét nghiệm;
Có Kỹ năng cơ bản sử dụng hiệu quả năng lượng và tài nguyên, bảo vệ môi trường.
2 NLCL2 Làm thành thạo các xét nghiệm cơ bản về huyết học truyền máu, hóa sinh miễn dịch, vi sinh ký sinh trùng, xét nghiệm tế bào phục vụ chẩn đoán và điều trị bệnh;
3 NLCL3 Định danh được các vi sinh vật gây bệnh thường gặp; nhận định và phân tích được kết quả xét nghiệm sinh hóa miễn dịch, huyết học truyền máu cơ bản; xác định được tế bào mô bệnh học trong tổn thương dạng viêm và u một số mô của cơ thể;
4 NLCL4 Sử dụng và bảo quản được các trang thiết bị, hóa chất, sinh phẩm chuyên dụng trong phòng xét nghiệm; Kiểm soát được lây nhiễm, xử lý rác thải theo đúng quy định về an toàn sinh học phòng xét nghiệm;
5 NLCL5 Ghi chép, vào sổ, thống kê các hoạt động chuyên môn theo mẫu quy định. Lưu trữ, bảo quản các tài liệu trong lĩnh vực được giao;
III Năng lực nâng cao
1 NLNC1 Tổ chức được xét nghiệm hàng loạt tại cộng đồng một cách độc lập hoặc phối hợp với đồng nghiệp;
2 NLNC2 Hợp tác với các thành viên trong nhóm, sử dụng được các kỹ năng giao tiếp, các phương tiện truyền thông phù hợp để thiết lập mối quan hệ, giao tiếp có hiệu quả, cung cấp các thông tin về sức khỏe; giáo dục sức khỏe cho người bệnh, gia đình và cộng đồng.
3 NLNC3 Tuân thủ các nguyên tắc, quy trình kỹ thuật xét nghiệm, quy trình bảo đảm chất lượng xét nghiệm; các quy định về an toàn lao động, an toàn sinh học, sử dụng, bảo dưỡng cơ sở vật chất và các trang thiết bị;
4 NLNC4 Tham gia nghiên cứu khoa học, thực hành dựa vào bằng chứng, áp dụng cải tiến chất lượng trong chăm sóc người bệnh.
5 NLNC5 Thể hiện được tính tích cực học tập, cập nhật thông tin nhằm duy trì và phát triển chuyên môn cho bản thân và đồng nghiệp trên cơ sở có tư duy phản biện/phê phán.
 
 
6. Nội dung chương trình
Mã MH, MĐ Tên môn học, mô đun Số tín chỉ Thời gian học tập (giờ)
Tổng số Trong đó
Lý thuyết Thực hành/thực tập/thí nghiệm/thảo luận Thi/ Kiểm tra
I Các môn học chung
  Chính trị 5 75 41 29 5
  Pháp luật 2 30 18 10 2
  Giáo dục thể chất 2 60 5 51 4
  1.  
Giáo dục Quốc phòng và An ninh 3 75 36 35 4
  1.  
Tin học 3 75 15 58 2
  1.  
Tiếng Anh 4 120 42 72 6
    19 435 157 255 23
II Các môn học, mô đun chuyên môn
II.1 Môn học, mô đun cơ sở          
  Ngoại ngữ chuyên ngành 2 45 14 30 1
  Từ phân tử đến tế bào 3 60 28 30 2
  1.  
Từ tế bào đến hệ cơ quan 3 60 28 30 2
  1.  
Sự hình thành bệnh tật và quá trình phục hồi 2 45 14 30 1
  1.  
Tâm lý người bệnh- Y đức 2 30 29 0 1
  1.  
Môi trường và sức khỏe 2 30 29 0 1
  1.  
Kỹ năng giao tiếp- Giáo dục sức khỏe 2 45 14 30 1
  1.  
TCQL y tế 2 30 28 0 2
  1.  
Điều dưỡng cơ bản - CCBĐ 2 45 14 30 1
  1.  
Hóa học cơ sở ngành (Hóa đại cương vô cơ, phân tích) 3 60 28 30 2
Tổng 23 450 226 210 14
II.2 Môn học, mô đun chuyên môn          
  1.  
Bệnh học 1 (Sinh lý, sinh lý bệnh, bệnh học các hệ 1: Tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu) 3 60 28 30 2
  1.  
Bệnh học 2 (Sinh lý, sinh lý bệnh, bệnh học các hệ 1: nội tiết, máu, cơ xương khớp, sinh dục, thần kinh) 3 60 28 30 2
  1.  
Kỹ thuật xét nghiệm cơ bản 2 45 14 30 1
  1.  
Giải phẫu bệnh 2 45 14 30 1
  1.  
Vi sinh I
- VSV gây bệnh thường gặp
2 30 28 0 2
  1.  
Vi sinh II
- Các kỹ thuật xét nghiệm VS cơ bản
3 75 14 60 1
  1.  
Huyết học I
- huyết học tế bào
2 45 14 30 1
  1.  
Huyết học II
- Huyết học đông máu
2 45 14 30 1
  1.  
Hóa sinh I
- Hóa sinh đại cương
- Hóa sinh mô và các cơ quan
3 75 14 60 1
  1.  
Hóa sinh II
- Hóa sinh lâm sàng
3 75 14 60 1
  1.  
Ký sinh trùng I 2 45 14 30 1
  1.  
Ký sinh trùng II 2 45 14 30 1
  1.  
Nghiên cứu khoa học – Thống kê y tế 2 45 14 30 1
  1.  
Thực tập Bệnh viện 1 4 180 0 160 20
  1.  
Thực tập Bệnh viện 2 4 180 0 160 20
  1.  
Thực tập Bệnh viện 3 3 135 0 120 15
  1.  
Khoá luận/ Tín chỉ tương đương 5 75 72 0 3
  1.  
Thực tập nghề nghiệp 3 270 0 240 30
    50 1530 296 1130 104
II.3 Môn học , mô đun tự chọn: 5TC(2/3) 5 165 28 120 17
  Nhóm I- Hoá sinh 5 165 28 120 17
  1.  
Hoá sinh miễn dịch 2 30 28 0 2
  1.  
Thực hành Sinh hoá chuyên sâu 3 135 0 120 15
  Nhóm II- Huyết học 5 165 28 120 17
  1.  
Huyết học chuyên sâu 2 30 28 0 2
  1.  
Lâm sàng huyết học chuyên sâu 3 135 0 120 15
  Nhóm III-Vi ký sinh trùng 5 165 28 120 17
  1.  
Vi sinh học nâng cao 2 30 28 0 2
  1.  
Lâm sàng kỹ thuật Xét nghiệm vi sinh và thực phẩm 3 135 0 120 15
  Nhóm IV- Giải phẫu bệnh 5 165 28 120 17
  1.  
Giải phẫu bệnh chuyên sâu 2 30 28 0 2
  1.  
Lâm sàng khoa Giải phẫu bệnh 3 135 0 120 15
II.4 Môn học, mô đun thay thế: 5 75 72 0 3
  1.  
Đảm bảo chất lượng xét nghiệm trong Y học 2 30 28 0 2
  1.  
An toàn sinh học phòng xét nghiệm 3 45 44 0 1
Kiến thức chuyên ngành tương đương khoá luận tốt nghiệp: Sinh viên không làm khoá luận tốt nghiệp học 05 tín chỉ- SV học nhóm trên thay thế
  Tổng 97        
7. Hướng dẫn sử dụng chương trình
7.1 Hướng dẫn việc giảng dạy các môn học chung bắt buộc.
Các môn học chung bắt buộc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các Bộ/ngành tổ chức xây dựng và ban hành để áp dụng thực hiện.
7.2 Hướng dẫn tổ chức thực hiện chương trình đào tạo đối với đào tạo theo phương thức tích luỹ mô đun hoặc tích luỹ tín chỉ
7.2.1 Quy định tín chỉ học tập
Một tín chỉ được quy định bằng 15 giờ học lý thuyết; 30 giờ thực hành tiền lâm sàng, thảo luận hoặc seminar; 45 giờ thực tập tại bệnh viện, 90 giờ cộng đồng, 45 giờ làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khoá luận tốt nghiệp.
1 giờ học lý thuyết trên lớp được tính bằng 45 phút và 1 giờ tích hợp, thực hành 60 phút.
1 giờ học LT trên lớp: sinh viên có 2 giờ chuẩn bị cá nhân.
7.2.2. Kế hoạch giảng dạy và quỹ thời gian
Chương trình đào tạo được thực hiện trong 6 học kỳ chính.
           Nhà trường bố trí và điều chỉnh các môn học/học phần của các học kỳ sao cho đảm bảo được tính lôgic và tính hệ thống của chương trình đào tạo theo trình tự để sinh viên học các môn khoa học cơ bản, cơ sở, tiền lâm sàng rồi mới học các môn chuyên ngành Điều dưỡng.
            Nhà trường sắp xếp chương trình và triển khai thực hiện, có thể áp dụng phương pháp mới như lồng ghép, cấu trúc chương trình theo khối thời gian.
7.2.3. Thực tập, thực hành bệnh viện, thực tế tại cộng đồng
+ Thực hành tiền lâm sàng (skillab) và thực hành bệnh viện
Các môn học/học phần lâm sàng, Nhà trường tổ chức cho sinh viên thực hành tại các phòng thực hành tiền lâm sàng, phòng bệnh mô phỏng của trường/bộ môn trước khi tổ chức cho sinh viên đi thực hành tại các bệnh viện.
+ Thực hành bệnh viện: Sinh viên thực tập thường xuyên tại 8 BV đa khoa, chuyên khoa tỉnh và 12 bệnh viện đa khoa huyện, thực tập nghề nghiệp trước tốt nghiệp tại 01 BV Trung ương, và các bệnh viện tuyến huyện.
+ Thực tế tại cộng đồng:
Tổ chức thực tế tại cộng đồng sau khi sinh viên đã học các môn cơ sở, tiền lâm sàng, Giáo dục sức khỏe, thực hành Điều dưỡng và hầu hết các môn học lâm sàng. Sinh viên sẽ được thực tập tại  286  trạm y tế xã, phường và cụm dân cư tại địa bàn của tỉnh.
7.2.4. Phương pháp đào tạo
Yêu cầu đặt ra phương pháp đào tạo phải ứng dụng Công nghệ thông tin và khoa học công nghệ cao:
- Sinh viên luôn là trung tâm của quá trình dạy học; Coi trọng tự học, tự nghiên cứu của sinh viên.
- Giảng viên có vai trò quan trọng trong việc định hướng, hướng dẫn, giám sát hỗ trợ, lượng giá thường xuyên trong suốt quá trình học tập của sinh viên, tạo điều kiện để sinh viên phát triển trong học tập – đặc biệt là thực hành nghề nghiệp.
- Tăng cường phương tiện nghe nhìn, phương tiện dạy học tích cực, đổi mới chương trình dạy học, đổi mới phương pháp dạy học, áp dụng chủ yếu phương pháp dạy học đảo chiều.
- Đảm bảo tài liệu dạy học và tài liệu tham khảo, điều kiện truy cập thông tin qua mạng internet, điều kiện đáp ứng tự học của sinh viên…
- Tăng cường và khuyến khích áp dụng phương pháp dạy-học dựa vào bằng chứng, dựa trên vấn đề, dạy học theo chuẩn đầu ra mỗi tiết học mỗi môn học, …
7.3. Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa:
Cần căn cứ vào điều kiện cụ thể, khả năng của mỗi trường và kế hoạch đào tạo hàng năm theo từng khóa học, lớp học và hình thức tổ chức đào tạo đã xác định trong chương trình đào tạo và công bố theo từng ngành, nghề để xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa đảm bảo đúng quy định.
7.4. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra, đánh giá thường xuyên, định kỳ và thi kết thúc môn học, mô đun:
Thời gian tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun cần được xác định và có hướng dẫn cụ thể theo từng môn học, mô đun trong chương trình đào tạo.
7.4.1 Lý thuyết
- Đánh giá bộ phận (điểm đánh giá quá trình): Mỗi học phần sẽ có điểm kiểm tra thường xuyên tập,…
- Đánh giá kết thúc học phần/môn học: Tổ chức thi trong kỳ thi chính có 01 điểm. Trọng số đánh giá điểm quá trình là 40% và điểm thi kết thúc học phần là 60%, (ngoại trừ học phần Thực tập tốt nghiệp và Khoá luận tốt nghiệp).
Hình thức thi:  1 trong các hình thức sau:
+ Thi trên máy vi tính bằng các câu hỏi trắc nghiệm khách quan, trắc nghiệm tình huống.
+ Thi tự luận bằng các câu hỏi truyền thống cải tiến.
+ Làm các Bài tập lớn hoặc Đề cương nghiên cứu khoa học….
7.4.2 Thực hành
Thực hành tại trường:
- Lượng giá thường xuyên đánh giá trực tiếp dựa vào bảng kiểm hoặc SPTH tùy từng môn học.
    Thực hành tại bệnh viện:
- Lượng giá thường xuyên bằng Bộ công cụ quan sát nhanh trực tiếp Mini-Cex (Có phụ lục trong CT môn học).
 - Đánh giá hết môn học thực hành Lâm sàng theo 4 tiêu chí:
            + Bao gồm điểm đánh giá kết thúc của CBBV hoặc GVLS: 40% số điểm.
+ Đánh giá tổng kết sổ chỉ tiêu tay nghề qua Nhật ký lâm sàng điện tử: 20%
            + Lượng giá qua bản Kế hoạch chăm sóc: 20% số điểm
            + Ý thức học tập chuyên cần rèn luyện, Y đức : 20% số điểm
7.4.3 Chấm khoá luận cuối khoá hoặc các học phần tương đương
Khóa luận tốt nghiệp
Đối tượng: Sinh viên đạt học lực từ Giỏi trở lên và tích luỹ đủ tín chỉ (ngoại trừ các tín chỉ học trong học kỳ 6).
Sinh viên được chọn 1 trong các chuyên ngành đã nêu để làm khóa luận tốt nghiệp.
Sinh viên được chọn Thầy hướng dẫn làm khóa luận.
Mỗi Giảng viên (đúng chuyên ngành) chỉ được hướng dẫn không quá 03 sinh viên làm khóa luận.
Nhà trường Thành lập Hội đồng chấm đề cương khóa luận cho Sinh viên trước khi Sinh viên tiến hành thực hiện khóa luận.
Hội đồng Chấm Đề cương khóa luận ít nhất 03 thầy cô.
+ Sinh viên trình bày tóm tắt Khoá luận tốt nghiệp trong thời gian ≤ 20 phút;
+ Hỏi và trả lời ≤ 15 phút;
Sinh viên có thể triển khai làm khóa luận trong thời gian thực tế tốt nghiệp khoảng 01 tháng.
- Sinh viên phải nộp Khoá luận cuối khoá học cho phòng Quản lý Đào tạo- công tác sinh viên ngay sau khi kết thúc thời gian làm khoá luận cuối khoá học.
- Khoá luận cuối khoá học được tổ chức chấm trong thời gian ≤ 2 tuần kể từ khi kết thúc thời gian làm khoá luận. Hội đồng Chấm khóa luận tốt nghiệp gồm ít nhất 03 thành viên chấm  Khoá luận cuối khoá học:
+ Điểm khóa luận thang điểm 10
Các học phần tương đương khoá luận tốt nghiệp
Đối tượng: những sinh viên không đủ điều kiện làm khoá luận hoặc đủ điều kiện làm khoá luận nhưng không làm khóa luận và đăng ký học các học phần tương ứng và tích luỹ đủ tín chỉ của 5 kỳ học (ngoại trừ các  tín chỉ học trong học kỳ 6).
Các học phần tương đương nằm trong danh mục các học phần tự tương đương 5 tín chỉ.
- Thi các học phần tương đương khoá luận được tổ chức như thi các học phần khác trong chương trình đào tạo.
Thời gian học và thi: được tổ chức trong thời gian dành cho sinh viên làm khoá luận tốt nghiệp.
7.4.4 Khối kiến thức chuyên ngành tự chọn
Sinh viên chọn 5 tín chỉ trong 4 nhóm chuyên ngành tự chọn và thi kết thúc học phần tương tự các học phần bắt buộc. Mỗi nhóm ngành tự chọn tối đa 80 sinh viên được đăng ký, học trong một kỳ kết thúc các học phần trước khi thực tế nghề nghiệp.
7.5. Hướng dẫn xét công nhận tốt nghiệp:
Những sinh viên tích luỹ đủ 97 tín chỉ và có đủ các điều kiện khác theo quy định của nhà trường việc tổ chức thực hiện chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ; quy chế kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp sẽ được công nhận tốt nghiệp.
7.6 Kế hoạc đào tạo dự kiến
 


HK1
TC HK2 TC HK3 TC HK4 TC
Tiếng Anh 4 Sự hình thành bệnh tật và quá trình phục hồi 2 Bệnh học 1 3 Hóa sinh 1 3
Tin học 3 Hóa cơ sở ngành 3 Bệnh học 2 3 Thực tập bệnh viện 1 4
Từ phân tử đến tế bào 3 Tâm lý người bệnh - Y đức 2 Điều dưỡng cơ bản - CC ban đầu 2 Tiếng anh chuyên ngành 2
Từ tế bào đến hệ cơ quan 3 Giáo dục thể chất 2 Kỹ thuật xét nghiệm cơ bản 2 Huyết học 2 2
Chính trị 5 Giải phẫu bệnh 2 Huyết học 1 2 Hóa sinh 2 3
    Pháp luật 2 Vi sinh 1 2 Ký sinh trùng 2 2
    Kỹ năng giao tiếp - Giáo dục sức khỏe 2 Ký sinh trùng 1 2    
Tổng 18 Tổng 15 Tổng 16 Tổng 16
 

 
HK5 TC HK6 TC
Vi sinh 2 3 Tổ chức y tế 2
Giáo dục quốc phòng 3 Thực tập nghề nghiệp 3
Môi Trường và Sức khỏe 2 Học phần tự chọn
Thực tập bệnh viện 2 4 Khóa luận tốt nghiệp/ học phần thay thế 5
Thực tập bệnh viện 3 3    
Nghiên cứu khoa học - Thống kê Y tế 2    
Tổng 17 Tổng 15
 
 

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Ngành, nghề: Kỹ thuật vật lý trị liệu và phục hồi chức năng
Mã ngành, nghề: 6720604
Trình độ đào tạo: Cao đẳng
Đối tượng tuyển sinh: Theo quy chế tuyển sinh Cao đẳng, trung cấp của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
Thời gian khóa học: 06 học kỳ
1. Giới thiệu chương trình/mô tả ngành, nghề đào tạo
Kỹ thuật vật lý trị liệu và phục hồi chức năng là ngành, nghề chuyên khoa về kỹ thuật y học hiện đại, áp dụng những phương pháp điều trị bằng vật lý và không sử dụng thuốc trong quá trình điều trị cho người bệnh, đáp ứng được yêu cầu bậc 5 trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam.
Các kỹ thuật cơ bản được sử dụng trong ngành phục hồi chức năng bao gồm: Vận động trị liệu, hoạt động trị liệu, điện trị liệu, nhiệt trị liệu, ánh sáng trị liệu, xoa bóp trị liệu, kéo giãn trị liệu, v.v... Hiện nay kỹ thuật vật lý trị liệu - phục hồi chức năng rất phổ biến và được lựa chọn để điều trị cho người bệnh phục hồi chức năng cho người bệnh.
Ngành, nghề Kỹ thuật vật lý trị liệu và phục hồi chức năng có 2 lĩnh vực làm việc chính là: Phục hồi chức năng về vật lý trị liệu, phục hồi chức năng về hoạt động trị liệu.
Các Kỹ thuật viên Vật lý trị liệu và phục hồi chức năng khi ra trường có thể làm việc trong các Bệnh viện, Trung tâm điều dưỡng – Phục hồi chức năng; Trung tâm chỉnh hình – Phục hồi chức năng, phòng khám, các cơ sở y tế nhà nước và tư nhân.
2. Mục tiêu đào tạo
2.1. Mục tiêu chung
Đào tạo Kỹ thuật viên Vật lý trị liệu- Phục hồi chức năng có đủ kiến thức khoa học cơ bản, y học cơ sở, kiến thức - kỹ năng chuyên ngành để thực hiện các phương pháp, kỹ thuật Vật lý trị trị liệu- phục hồi chức năng phục vụ nhu cầu của người bệnh, có phẩm chất đạo đức tốt, tinh thần trách nhiệm cao và tác phong thận trọng, chính xác, có khả năng tự học và nghiên cứu khoa học đáp ứng nhu cầu chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
 Kiến thức

 
- Giải thích các kiến thức cơ bản về giải phẫu sinh lý người, sinh lý bệnh, sinh học di truyền, bệnh học, dược lý, cấp cứu ban đầu vào việc lập kế hoạch chăm sóc điều trị;
- Trình bày được các phương pháp châm cứu và chữa bệnh không dùng thuốc (y học cổ truyền) phục hồi chức năng cho người bệnh;
- Giải thích được những nguyên nhân, triệu chứng trong điều trị vật lý trị liệu hệ tim mạch - hô hấp, hệ thần kinh – cơ, vật lý trị liệu cơ -xương, phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng;
- Trình bày được phương pháp vận động trị liệu, qui trình thực hiện lượng giá chức năng hệ vận động, qui trình bảo quản trang thiết bị vật lý trị liệu trong điều trị;
- Phân tích được tác dụng điều trị trong các trường hợp vật lý trị liệu hệ tim mạch - hô hấp, vật lý trị liệu hệ thần kinh - cơ, vật lý trị liệu cơ xương, phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng;
- Trình bày được những kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất theo quy định.
- Có kiến thức cơ bản sử dụng hiệu quả năng lượng và tài nguyên, bảo vệ môi trường.
Kỹ năng
- Giao tiếp với người bệnh, người nhà người bệnh và đồng nghiệp hiệu quả;
- Thực hiện thành thạo sơ cấp cứu ban đầu;
- Xác định được vị trí giải phẫu cơ - xương - thần kinh trên người bệnh; Lượng giá thành thạo chức năng hệ vận động của cơ thể;
- Vận hành thành thạo an toàn và bảo quản tốt các trang thiết bị chuyên ngành Phục hồi chức năng;
- Thực hiện thành thạo các thao tác tập vận động trị liệu, các phương pháp điều trị vật lý trị liệu, vật lý trị liệu hệ tim mạch - hô hấp, vật lý trị liệu hệ thần kinh – cơ, vật lý trị liệu cơ xương;
- Áp dụng các phương pháp châm cứu và chữa bệnh không dùng thuốc (y học cổ truyền) phục hồi chức năng cho người bệnh;
- Hướng dẫn người bệnh, gia đình người bệnh sử dụng thành thạo một số dụng cụ trợ giúp đơn giản hỗ trợ trong điều trị; Hướng dẫn thành thạo các phương pháp phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng.
- Xây dựng kế hoạch làm việc theo nhóm và phối hợp với các thành viên trong nhóm để thực hiện kế hoạch chăm sóc điều trị cho bệnh nhân;
- Tổ chức và quản lý khoa phòng vật lý trị liệu phục hồi chức năng một cách khoa học;
- Thể hiện năng lực số cơ bản (thao tác kỹ thuật, an toàn thông tin, sử dụng thiết bị số) để thích ứng với môi trường làm việc y tế thông minh. Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản theo quy định; khai thác, xử lý, ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc chuyên môn của ngành, nghề;
- Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 2/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam; ứng dụng được ngoại ngữ vào một số công việc chuyên môn của ngành, nghề.
- Có kỹ năng cơ bản sử dụng hiệu quả năng lượng và tài nguyên, bảo vệ môi trường.
Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Làm việc độc lập, làm việc theo nhóm, giải quyết công việc, vấn đề phức tạp trong điều kiện làm việc thay đổi;
- Hướng dẫn, giám sát thực hiện nhiệm vụ, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm;
- Chấp hành nhiệm vụ được giao, chủ động, chịu trách nhiệm trong công việc;
- Giữ gìn bí mật thông tin của người bệnh;
- Tuyên truyền, giáo dục sức khỏe, phòng ngừa tàn tật cho người bệnh;
- Đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm;
- Tuân thủ quy định của pháp luật khi hành nghề, rèn luyện đạo đức nghề nghiệp và những quy định của nơi làm việc;
- Có tinh thần đoàn kết, hòa nhã, khiêm tốn với đồng nghiệp, cảm thông, chia sẻ, ân cần chu đáo với người bệnh và gia đình người bệnh;
- Trung thực, khách quan, thận trọng trong quá trình thực hành nghề nghiệp.
3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp, người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm:
- Phục hồi chức năng về vật lý trị liệu;
- Phục hồi chức năng về hoạt động trị liệu.
4. Khối lượng kiến thức và thời gian học tập
- Tổng số môn học là 37 (bao gồm cả các môn học tự chọn)
- Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 95 Tín chỉ (bao gồm cả GDTC, GDQP)
- Khối lượng các môn học chung/đại cương: 19 tín chỉ: 435 giờ
- Khối lượng các môn học cơ sở: 22 tín chỉ: 420 giờ (224LT/180 TH/16KT)
- Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 49 tín chỉ: 1530 giờ (294LT/1120TH/116KT).
- Khối lượng môn học tự chon: 5 tín chỉ: 165 giờ (28LT/120TH/17)
 
5. Tổng hợp các năng lực của ngành, nghề
TT Mã năng lực Tên năng lực
I Năng lực cơ bản (năng lực chung)
1 NLCB1 Tuân thủ các quy định của pháp luật và tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp để thiết lập được môi trường làm việc an toàn, cải tiến chất lượng chăm sóc và giảm thiểu rủi ro trong môi trường chăm sóc.
Có kiến thức cơ bản sử dụng hiệu quả năng lượng và tài nguyên, bảo vệ môi trường.
2 NLCB 2 Áp dụng sự hiểu biết về khoa học cơ bản, y học cơ sở và chuyên ngành để xác định tình trạng sức khỏe và nhu cầu chăm sóc sức khỏe của các cá nhân, gia đình và cộng đồng.
3 NLCB  3 Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản theo quy định: có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT; khai thác, xử lý, ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc chuyên môn của ngành, nghề;
4 NLCB 4 - Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 2/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam; ứng dụng được ngoại ngữ vào công việc chuyên môn của ngành, nghề.
II Năng lực cốt lõi (năng lực chuyên môn)
1 NLCL1 Áp dụng quy trình kỹ thuật vật lý trị liệu và phục hồi chức năng vào chăm sóc người bệnh thông qua việc xác định nhu cầu chăm sóc, các vấn đề ưu tiên, ra quyết định chăm sóc phù hợp. Thực hiện các kỹ thuật điều dưỡng cơ bản, phục hồi chức năng đúng quy trình; đảm bảo chăm sóc liên tục, an toàn, hiệu quả, tôn trọng tính cá biệt của người bệnh.
Có kỹ năng cơ bản sử dụng hiệu quả năng lượng và tài nguyên, bảo vệ môi trường.
2 NLCL2 Nhận định đúng, kịp thời để thực hiện được sơ cứu, cấp cứu hiệu quả khi có tình huống cấp cứu tại cơ sở y tế và cộng đồng.
3 NLCL3 có đủ kiến thức y học cơ sở, kiến thức - kỹ năng chuyên ngành để thực hiện các phương pháp, kỹ thuật Vật lý trị trị liệu- phục hồi chức năng phục vụ nhu cầu của người bệnh,
4 NLCL4 Vận hành thành thạo an toàn và bảo quản tốt các trang thiết bị chuyên ngành Phục hồi chức năng;
5 NLCL5 Hướng dẫn người bệnh, gia đình người bệnh sử dụng thành thạo một số dụng cụ trợ giúp đơn giản hỗ trợ trong điều trị; Hướng dẫn thành thạo các phương pháp phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng.…...
III Năng lực nâng cao
1 NLNC1 Tổ chức và quản lý khoa phòng vật lý trị liệu phục hồi chức năng một cách khoa học
2 NLNC2 Hợp tác với các thành viên trong nhóm, sử dụng được các kỹ năng giao tiếp, cá phương tiện truyền thông phù hợp để thiết lập mối quan hệ, giao tiếp có hiệu quả, cung cấp các thông tin về sức khỏe; giáo dục sức khỏe cho người bệnh, gia đình và cộng đồng.
3 NLNC3 Tham gia quản lý công tác chăm sóc người bệnh, quản lý hồ sơ bệnh án, môi trường chăm sóc, thiết bị y tế và các nguồn lực khác để chăm sóc người bệnh an toàn, chất lượng, hiệu quả và hài lòng.
4 NLNC4 Tham gia nghiên cứu khoa học, thực hành dựa vào bằng chứng, áp dụng cải tiến chất lượng trong chăm sóc người bệnh.
5 NLNC5 Thể hiện được tính tích cực học tập, cập nhật thông tin nhằm duy trì và phát triển chuyên môn cho bản thân và đồng nghiệp trên cơ sở có tư duy phản biện/phê phán.
 

6. Nội dung chương trình
Mã MH, MĐ Tên môn học, mô đun Số tín chỉ Thời gian học tập (giờ)
Tổng số Trong đó
Lý thuyết Thực hành/thực tập/thí nghiệm/thảo luận Thi/ Kiểm tra
I Các môn học chung
  Chính trị 5 75 41 29 5
  Pháp luật 2 30 18 10 2
  Giáo dục thể chất 2 60 5 51 4
  1.  
Giáo dục Quốc phòng và An ninh 3 75 36 35 4
  1.  
Tin học 3 75 15 58 2
  1.  
Tiếng Anh 4 120 42 72 6
  Tổng 19 435 157 255 23
II Các môn học, mô đun chuyên môn
II.1 Môn học, mô đun cơ sở          
  Ngoại ngữ chuyên ngành 2 45 14 30 1
  Từ phân tử đến tế bào 3 60 28 30 2
  1.  
Từ tế bào đến hệ cơ quan 3 60 28 30 2
  1.  
Sự hình thành bệnh tật và quá trình phục hồi 2 45 14 30 1
  1.  
Tâm lý người bệnh- Y đức 2 30 28 0 2
  1.  
Môi trường và sức khỏe 2 30 28 0 2
  1.  
Kỹ năng giao tiếp- Giáo dục sức khỏe 2 45 14 30 1
  1.  
TCQL y tế 2 30 28 0 2
  1.  
Dịch tễ học 2 30 28 0 2
  1.  
Điều dưỡng cơ bản - CCBĐ 2 45 14 30 1
Tổng 22 420 224 180 16
II.2 Môn học, mô đun chuyên môn          
  1.  
Phục hồi chức năng cơ bản I (Chi trên)
- GPCN hệ vận động và hệ thần kinh
- Lượng giá chức năng vận động
- Các phương thức điều trị bằng vật lý
- Xoa bóp trị liệu
- Vận động trị liệu
3 60 28 30 2
  1.  
Phục hồi chức năng cơ bản II (Chi dưới)
- GPCN hệ vận động và hệ thần kinh
- Lượng giá chức năng vận động
- Các phương thức điều trị bằng vật lý
- Xoa bóp trị liệu
- Vận động trị liệu
3 60 28 30 2
  1.  
Phục hồi chức năng cơ bản III (Đầu, mặt, cổ, thân mình)
- GPCN hệ vận động và hệ thần kinh
- Lượng giá chức năng vận động
- Các phương thức điều trị bằng vật lý
- Xoa bóp trị liệu
- Vận động trị liệu
3 60 28 30 2
  1.  
VLTL - PHCN  các bệnh lý Hệ xương khớp và cột sống
- Sinh lý – sinh lý bệnh, Bệnh học hệ xương khớp và cột sống
- Các kỹ thuật VLTL - PHCN Hệ xương khớp và cột sống
- Dinh dưỡng
4 90 28 60 2
  1.  
VLTL - PHCN các bệnh lý Hệ thần kinh – cơ
- Sinh lý – sinh lý bệnh, Bệnh học Hệ thần kinh – cơ
- Các kỹ thuật VLTL - PHCN Hệ thần kinh – cơ
Dinh dưỡng
4 90 28 60 2
  1.  
VLTL - PHCN các bệnh lý  Hệ tim mạch – hô hấp
- Sinh lý – sinh lý bệnh,  Bệnh học Hệ tim mạch – hô hấp
- Các kỹ thuật VLTL - PHCN Hệ tim mạch – hô hấp
Dinh dưỡng
3 60 28 30 2
  1.  
VLTL - PHCN các bệnh lý Hệ da – tiêu hoá – tiết niệu – sinh dục và nội tiết
- Sinh lý – sinh lý bệnh, Bệnh học Hệ da – tiêu hoá – tiết niệu – sinh dục và nội tiết
- Các kỹ thuật VLTL - PHCN Hệ da – tiêu hoá – tiết niệu – sinh dục và nội tiết
Dinh dưỡng
3 60 28 30 2
  1.  
Ngôn ngữ trị liệu 2 45 14 30 1
  1.  
Hoạt động trị liệu 2 45 14 30 1
  1.  
Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng 2 60 14 40 6
  1.  
Y học dân tộc và dưỡng sinh 2 60 14 40 6
  1.  
Nghiên cứu khoa học – Thống kê y tế 2 45 14 30 1
  1.  
Thực tập Bệnh viện 1 2 90 0 80 10
  1.  
Thực tập Bệnh viện 2 3 135 0 120 15
  1.  
Thực tập Bệnh viện 3 3 135 0 120 15
  1.  
Khoá luận/ Tín chỉ tương đương 5 165 28 120 17
  1.  
Thực tập nghề nghiệp 3 270 0 240 30
Tổng 49 1530 294 1120 116
II.3 Môn học, mô đun tự chọn, nâng cao          
  Nhóm 1: PHCN thể thao          
  1.  
Phục hồi chức năng thể thao 2 30 28   2
  1.  
Lâm sàng PHCN thể thao 3 135 0 120 15
    5 165 28 120 17
  Nhóm 2: Vận động trị liệu          
  1.  
Vận động trị liệu nâng cao 2 30 28   2
  1.  
LS Vận động trị liệu nâng cao 3 135 0 120 15
    5 165 28 120 17
Kiến thức chuyên ngành tương đương Khoá luận tốt nghiệp: Sinh viên không làm khoá luận tốt nghiệp học 05 tín chỉ- SV chọn 1 nhóm trên thay thế
Tổng cộng 95 2550 703 1675 172
7. Hướng dẫn sử dụng chương trình
7.1 Hướng dẫn việc giảng dạy các môn học chung bắt buộc.
Các môn học chung bắt buộc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các Bộ/ngành tổ chức xây dựng và ban hành để áp dụng thực hiện.
7.2 Hướng dẫn tổ chức thực hiện chương trình đào tạo đối với đào tạo theo phương thức tích luỹ mô đun hoặc tích luỹ tín chỉ
7.2.1 Quy định tín chỉ học tập
Một tín chỉ được quy định bằng 15 giờ học lý thuyết; 30 giờ thực hành tiền lâm sàng, thảo luận hoặc seminar; 45 giờ thực tập tại bệnh viện, 90 giờ cộng đồng, 45 giờ làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khoá luận tốt nghiệp.
1 giờ học lý thuyết trên lớp được tính bằng 45 phút và 1 giờ tích hợp, thực hành 60 phút.
1 giờ học LT trên lớp: sinh viên có 2 giờ chuẩn bị cá nhân.
7.2.2. Kế hoạch giảng dạy và quỹ thời gian
Chương trình đào tạo được thực hiện trong 6 học kỳ chính.
           Nhà trường bố trí và điều chỉnh các môn học/học phần của các học kỳ sao cho đảm bảo được tính lôgic và tính hệ thống của chương trình đào tạo theo trình tự để sinh viên học các môn khoa học cơ bản, cơ sở, tiền lâm sàng rồi mới học các môn chuyên ngành Điều dưỡng.
            Nhà trường sắp xếp chương trình và triển khai thực hiện, có thể áp dụng phương pháp mới như lồng ghép, cấu trúc chương trình theo khối thời gian.
7.2.3. Thực tập, thực hành bệnh viện, thực tế tại cộng đồng
+ Thực hành tiền lâm sàng (skillab) và thực hành bệnh viện
Các môn học/học phần lâm sàng, Nhà trường tổ chức cho sinh viên thực hành tại các phòng thực hành tiền lâm sàng, phòng bệnh mô phỏng của trường/bộ môn trước khi tổ chức cho sinh viên đi thực hành tại các bệnh viện.
+ Thực hành bệnh viện: Sinh viên thực tập thường xuyên tại 8 BV đa khoa, chuyên khoa tỉnh và 12 bệnh viện đa khoa huyện, thực tập nghề nghiệp trước tốt nghiệp tại 01 BV Trung ương, và các bệnh viện tuyến huyện.
+ Thực tế tại cộng đồng:
Tổ chức thực tế tại cộng đồng sau khi sinh viên đã học các môn cơ sở, tiền lâm sàng, Giáo dục sức khỏe, thực hành Điều dưỡng và hầu hết các môn học lâm sàng. Sinh viên sẽ được thực tập tại  286  trạm y tế xã, phường và cụm dân cư tại địa bàn của tỉnh.
7.2.4. Phương pháp đào tạo
Yêu cầu đặt ra phương pháp đào tạo phải ứng dụng Công nghệ thông tin và khoa học công nghệ cao:
- Sinh viên luôn là trung tâm của quá trình dạy học; Coi trọng tự học, tự nghiên cứu của sinh viên.
- Giảng viên có vai trò quan trọng trong việc định hướng, hướng dẫn, giám sát hỗ trợ, lượng giá thường xuyên trong suốt quá trình học tập của sinh viên, tạo điều kiện để sinh viên phát triển trong học tập – đặc biệt là thực hành nghề nghiệp.
- Tăng cường phương tiện nghe nhìn, phương tiện dạy học tích cực, đổi mới chương trình dạy học, đổi mới phương pháp dạy học, áp dụng chủ yếu phương pháp dạy học đảo chiều.
- Đảm bảo tài liệu dạy học và tài liệu tham khảo, điều kiện truy cập thông tin qua mạng internet, điều kiện đáp ứng tự học của sinh viên…
- Tăng cường và khuyến khích áp dụng phương pháp dạy-học dựa vào bằng chứng, dựa trên vấn đề, dạy học theo chuẩn đầu ra mỗi tiết học mỗi môn học, …
7.3. Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa:
Cần căn cứ vào điều kiện cụ thể, khả năng của mỗi trường và kế hoạch đào tạo hàng năm theo từng khóa học, lớp học và hình thức tổ chức đào tạo đã xác định trong chương trình đào tạo và công bố theo từng ngành, nghề để xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa đảm bảo đúng quy định.
7.4. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra, đánh giá thường xuyên, định kỳ và thi kết thúc môn học, mô đun:
Thời gian tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun cần được xác định và có hướng dẫn cụ thể theo từng môn học, mô đun trong chương trình đào tạo.
7.4.1 Lý thuyết
- Đánh giá bộ phận (điểm đánh giá quá trình): Mỗi học phần sẽ có điểm kiểm tra thường xuyên tập,…
- Đánh giá kết thúc học phần/môn học: Tổ chức thi trong kỳ thi chính có 01 điểm. Trọng số đánh giá điểm quá trình là 40% và điểm thi kết thúc học phần là 60%,  (ngoại trừ học phần Thực tập tốt nghiệp và Khoá luận tốt nghiệp).
Hình thức thi:  1 trong các hình thức sau:
+ Thi trên máy vi tính bằng các câu hỏi trắc nghiệm khách quan, trắc nghiệm tình huống.
+ Thi tự luận bằng các câu hỏi truyền thống cải tiến.
+ Làm các Bài tập lớn hoặc Đề cương nghiên cứu khoa học….
7.4.2 Thực hành
Thực hành tại trường:
- Lượng giá thường xuyên đánh giá trực tiếp dựa vào bảng kiểm hoặc SPTH tùy từng môn học.
    Thực hành tại bệnh viện:
- Lượng giá thường xuyên bằng Bộ công cụ quan sát nhanh trực tiếp Mini-Cex (Có phụ lục trong CT môn học).
 - Đánh giá hết môn học thực hành Lâm sàng theo 4 tiêu chí:
            + Bao gồm điểm đánh giá kết thúc của CBBV hoặc GVLS: 40% số điểm.
+ Đánh giá tổng kết sổ chỉ tiêu tay nghề qua Nhật ký lâm sàng điện tử: 20%
            + Lượng giá qua bản Kế hoạch chăm sóc: 20% số điểm
            + Ý thức học tập chuyên cần rèn luyện, Y đức : 20% số điểm
7.4.3 Chấm khoá luận cuối khoá hoặc các học phần tương đương
Khóa luận tốt nghiệp
Đối tượng: Sinh viên đạt học lực từ Giỏi trở lên và tích luỹ đủ tín chỉ (ngoại trừ các tín chỉ học trong học kỳ 6).
Sinh viên được chọn 1 trong các chuyên ngành đã nêu để làm khóa luận tốt nghiệp.
Sinh viên được chọn Thầy hướng dẫn làm khóa luận.
Mỗi Giảng viên (đúng chuyên ngành) chỉ được hướng dẫn không quá 03 sinh viên làm khóa luận.
Nhà trường Thành lập Hội đồng chấm đề cương khóa luận cho Sinh viên trước khi Sinh viên tiến hành thực hiện khóa luận.
Hội đồng Chấm Đề cương khóa luận ít nhất 03 thầy cô.
+ Sinh viên trình bày tóm tắt Khoá luận tốt nghiệp trong thời gian ≤ 20 phút;
+ Hỏi và trả lời ≤ 15 phút;
Sinh viên có thể triển khai làm khóa luận trong thời gian thực tế tốt nghiệp khoảng 01 tháng.
- Sinh viên phải nộp Khoá luận cuối khoá học cho phòng Quản lý Đào tạo- Công tác Sinh viên ngay sau khi kết thúc thời gian làm khoá luận cuối khoá học.
- Khoá luận cuối khoá học được tổ chức chấm trong thời gian ≤ 2 tuần kể từ khi kết thúc thời gian làm khoá luận. Hội đồng Chấm khóa luận tốt nghiệp gồm ít nhất 03 thành viên chấm  Khoá luận cuối khoá học:
+ Điểm khóa luận thang điểm 10
Các học phần tương đương khoá luận tốt nghiệp
Đối tượng: những sinh viên không đủ điều kiện làm khoá luận hoặc đủ điều kiện làm khoá luận nhưng không làm khóa luận và đăng ký học các học phần tương ứng và tích luỹ đủ tín chỉ của 5 kỳ học (ngoại trừ các  tín chỉ học trong học kỳ 6).
Các học phần tương đương nằm trong danh mục các học phần tự tương đương 5 tín chỉ.
Thi các học phần tương đương khoá luận được tổ chức như thi các học phần khác trong chương trình đào tạo.
Thời gian học và thi: được tổ chức trong thời gian dành cho sinh viên làm khoá luận tốt nghiệp.
7.4.4 Khối kiến thức chuyên ngành tự chọn
Sinh viên chọn 5 tín chỉ trong 2 nhóm chuyên ngành tự chọn và thi kết thúc học phần tương tự các học phần bắt buộc. Mỗi nhóm ngành tự chọn tối đa 80 sinh viên được đăng ký, học trong một kỳ kết thúc các học phần trước khi thực tế nghề nghiệp.
7.5. Hướng dẫn xét công nhận tốt nghiệp:
Những sinh viên tích luỹ đủ 95 tín chỉ và có đủ các điều kiện khác theo quy định của nhà trường việc tổ chức thực hiện chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ; quy chế kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp sẽ được công nhận tốt nghiệp.
 


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Tin tức

Lịch công tác

Tuần 25: Từ 19/01 đến 25/01/2026
Sáng thứ 2:
Chiều thứ 2:
14h00: Họp giao ban BGH
- Thành phần: BGH, Trưởng phòng Hành chính, Tổ chức, KH Tài chính, Khảo thí, Đào tạo, BVĐK, TTĐTNCXH
- Địa điểm: Phòng họp 2
Sáng thứ 3:
Chiều thứ 3:
14h00: Lễ cấp chứng chỉ CPR&AED của Trường ĐH Kangwon
- Thành phần: BGH, phòng ĐT&CTSV, bộ môn Điều dưỡng
- Địa điểm: Hội trường tầng 7
Sáng thứ 4:
08h30: Làm việc với đoàn Trường CĐYT Hợp Lực
- Thành phần: BGH, cán bộ chủ chốt

- Địa điểm: Phòng họp 2
Chiều thứ 4:
Sáng thứ 5:
Chiều thứ 5:
14h00: Lễ ký thoả thuận hợp tác với Trường CĐ Deawon, Trường Nữ sinh Busan (Hàn Quốc)
- Thành phần: BGH, cán bộ chủ chốt, giảng viên không có giờ và đại diện các lớp SV
- Địa điểm: Hội trường tầng 7
Sáng thứ 6:
Chiều thứ 6:
Sáng thứ 7:
Thường trực Ban Giám hiệu - Đ/c Sơn - Phó HT
Chiều thứ 7:
Chủ nhật:

Thăm dò ý kiến

Đi làm điều dưỡng tại viện dưỡng lão của Đức

Rất quan tâm, sẽ đăng ký đi

Rất quan tâm nhưng cần thêm thông tin

Rất quan tâm nhưng không đăng ký đi

Không quan tâm

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 0


Hôm nayHôm nay : 37112

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 1079384

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 96397639