Chào mừng bạn đến với trường Cao đẳng Y tế Thái Bình
07:19 ICT Chủ nhật, 25/01/2026

Danh mục Tin tức

Đăng nhập thành viên



 

Liên kết website

Trang chủ » Tin Tức » Đảm bảo tổ chức HĐGDNN » Công khai Chuẩn đầu ra » Năm 2025

Chuẩn đầu ra Cao đẳng Điều dưỡng năm 2025

Thứ năm - 11/12/2025 10:34
Chuẩn đầu ra Cao đẳng Điều dưỡng năm 2025
 
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ
 

 
 
 
KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC, YÊU CẦU
VỀ NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC ĐẠT ĐƯỢC SAU KHI
TỐT NGHIỆP
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
NGÀNH, NGHỀ: ĐIỀU DƯỠNG ĐA KHOA
MÃ NGÀNH, NGHỀ: 6720301

 
(Kèm theo quyết định số 46/QĐ-CĐYT ngày 04 tháng 3 năm 2025 v/v Ban hành chuẩn đầu ra các ngành trình độ cao đẳng của trường Cao đẳng Y tế thái Bình)
 
 
 

KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC, YÊU CẦU VỀ NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC ĐẠT ĐƯỢC SAU KHI TỐT NGHIỆP
(Ban hành kèm theo quyết định số 46/QĐ-CĐYT ngày 04 tháng 3 năm 2025 v/v Ban hành chuẩn đầu ra các ngành trình độ cao đẳng của trường Cao đẳng Y tế thái Bình)
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
NGÀNH, NGHỀ: ĐIỀU DƯỠNG ĐA KHOA
MÃ NGÀNH, NGHỀ: 6720301
1. Giới thiệu chung về ngành, nghề (mô tả nghề)
Điều dưỡng trình độ cao đẳng là ngành nghề về chăm sóc sức khỏe người bệnh, có nhiệm vụ chăm sóc và đáp ứng những nhu cầu cơ bản của người bệnh cả về thể chất và tinh thần, đáp ứng yêu cầu bậc 5 trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam.
Người làm nghề Điều dưỡng là người đảm nhận việc chăm sóc, kiểm tra tình trạng sức khỏe của người bệnh; trực tiếp theo dõi và hỗ trợ cho bệnh nhân trong suốt quá trình trị liệu. Phạm vi công việc của điều dưỡng khác nhau tùy theo các cơ sở y tế, vị trí việc làm. Tuy nhiên, công việc chủ yếu chung nhất của nghề điều dưỡng là: điều dưỡng tiếp đón, điều dưỡng hành chính, điều dưỡng chăm sóc, điều dưỡng phục hồi chức năng, điều dưỡng dinh dưỡng, điều dưỡng cộng đồng.
Để hành nghề, người điều dưỡng phải có sức khỏe tốt, có ý đức, có đủ kiến thức về chính trị, pháp luật, kiến thức về chuyên môn và kỹ năng giao tiếp đáp ứng với vị trí công việc. Ngoài ra, cần phải thường xuyên học tập để nâng cao trình độ chuyên môn, ngoại ngữ, mở rộng kiến thức xã hội; rèn luyện tính cẩn thận, tôn trọng tính cá biệt của người bệnh.
2. Yêu cầu chung của ngành, nghề
CĐR 1. Tuân thủ các quy định của pháp luật và tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp để thiết lập được môi trường làm việc an toàn, cải tiến chất lượng chăm sóc và giảm thiểu rủi ro trong môi trường chăm sóc.
CĐR 2. Áp dụng sự hiểu biết về khoa học cơ bản, y học cơ sở và chuyên ngành để xác định tình trạng sức khỏe và nhu cầu chăm sóc sức khỏe của các cá nhân, gia đình và cộng đồng.
CĐR 3. Áp dụng quy trình điều dưỡng vào chăm sóc người bệnh thông qua việc xác định nhu cầu chăm sóc, các vấn đề ưu tiên, ra quyết định chăm sóc phù hợp. Thực hiện các kỹ thuật điều dưỡng cơ bản, phục hồi chức năng đúng quy trình; đảm bảo chăm sóc liên tục, an toàn, hiệu quả, tôn trọng tính cá biệt của người bệnh.
CĐR 4. Nhận định đúng, kịp thời để thực hiện được sơ cứu, cấp cứu hiệu quả khi có tình huống cấp cứu tại cơ sở y tế và cộng đồng.
CĐR 5. Hợp tác với các thành viên trong nhóm, sử dụng được các kỹ năng giao tiếp, cá phương tiện truyền thông phù hợp để thiết lập mối quan hệ, giao tiếp có hiệu quả, cung cấp các thông tin về sức khỏe; giáo dục sức khỏe cho người bệnh, gia đình và cộng đồng.
CĐR 6. Tham gia quản lý công tác chăm sóc người bệnh, quản lý hồ sơ bệnh án, môi trường chăm sóc, thiết bị y tế và các nguồn lực khác để chăm sóc người bệnh an toàn, chất lượng, hiệu quả và hài lòng.
CĐR 7. Tham gia nghiên cứu khoa học, thực hành dựa vào bằng chứng, áp dụng cải tiến chất lượng trong chăm sóc người bệnh.
CĐR 8. Thể hiện được tính tích cực học tập, cập nhật thông tin nhằm duy trì và phát triển chuyên môn cho bản thân và đồng nghiệp trên cơ sở có tư duy phản biện/phê phán.
CĐR 9. Thể hiện Năng lực số cơ bản (thao tác kỹ thuật, an toàn thông tin, sử dụng thiết bị số) để thích ứng với môi trường làm việc y tế thông minh).
CĐR10. Đạt năng lực sử dụng ngoại ngữ (ưu tiên Tiếng Anh) ở trình độ tương đương Bậc 2 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, phục vụ cho học tập, nghiên cứu và giao tiếp chuyên môn.
Đề đạt được chuẩn đầu ra theo quy đinh của Nghề Điều dưỡng Trình độ Cao đẳng, Học viên cần đạt được các yêu cầu cụ thể như sau
  • Kiến thức
- Trình bày được các kiến thức về khoa học cơ bản, y học cơ sở và chuyên ngành để giải thích nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và hướng điều trị người bệnh để lập kế hoạch chăm sóc người bệnh;
- Phân tích được về dược lý, dinh dưỡng, tâm lý con người, kiểm soát nhiễm khuẩn trong thực hành chăm sóc người bệnh;
- Giải thích được quá trình dược động học của thuốc, tác dụng của thuốc, quy chế sử dụng thuốc để sử dụng thuốc hợp lý và an toàn;
- Trình bày được kiến thức về vi ký sinh để xác định các nguyên nhân gây bệnh, nguồn lây nhiễm để lập kế hoạch phòng bệnh;
- Giải thích được quy trình tiếp nhận người bệnh vào viện và hướng dẫn được cho người bệnh các thủ tục, giấy tờ cần thiết cho người bệnh ra viện;
- Phân tích được được đặc điểm tâm lý từng người bệnh để lựa chọn phương pháp giao tiếp và tư vấn sức khỏe phù hợp;
- Trình bày được những kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất theo quy định.
- Có kiến thức cơ bản sử dụng hiệu quả năng lượng và tài nguyên, bảo vệ môi trường.
- Trình bày được các nguyên lý về chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực Điều dưỡng.
- Trình bày được kiến thức cơ bản về an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu và đạo đức số trong môi trường làm việc.
- Mô tả được quy trình lưu trữ, xử lý dữ liệu số trong vận hành, quản lý hoặc thực hành nghề Điều dưỡng.
  • Kỹ năng
- Nhận định được tình trạng người bệnh và đưa ra các chẩn đoán điều dưỡng phù hợp cho người bệnh;
- Phân loại được người bệnh đến khám và cấp cứu, xác định được vấn đề ưu tiên để đưa ra hướng xử trí phù hợp;
- Lập và thực hiện được kế hoạch chăm sóc người bệnh;
- Thực hiện thành thạo các kỹ thuật điều dưỡng cơ bản và chuyên ngành;
- Phụ giúp được bác sĩ thực hiện các thủ thuật trên người bệnh;
- Thực hiện việc sơ cứu, cấp cứu ban đầu các trường hợp cấp cứu tại cộng đồng;
- Quản lý trang thiết bị y tế, vật tư tiêu hao, thuốc, hồ sơ, sổ sách;
- Theo dõi, đánh giá tình trạng, ghi chép những diễn biến hàng ngày của người bệnh, phát hiện và báo cáo các diễn biến bất thường của người bệnh;
- Giao tiếp lịch sự, thân thiện với người bệnh;
- Tư vấn và giáo dục sức khỏe cho người bệnh, thân nhân người bệnh và cộng đồng;
- Tham gia phát hiện sớm các bệnh dịch tại địa phương và đề xuất các biện pháp phối hợp phòng chống dịch và bảo vệ môi trường sức khỏe;
- Thể hiện năng lực số cơ bản (thao tác kỹ thuật, an toàn thông tin, sử dụng thiết bị số) để thích ứng với môi trường làm việc y tế thông minh. Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản theo quy định; khai thác, xử lý, ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc chuyên môn của ngành, nghề;
- Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 2/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam; ứng dụng được ngoại ngữ vào công việc chuyên môn của ngành, nghề.
- Sử dụng thành thạo các phần mềm chuyên môn và công cụ số hỗ trợ vận hành, giám sát và xử lý công việc của nghề Điều dưỡng.
- Phân tích và khai thác dữ liệu số để đưa ra giải pháp kỹ thuật hoặc đề xuất cải tiến quy trình. Vận hành, kiểm tra và đánh giá thiết bị/máy móc có tích hợp công nghệ số.
- Có kỹ năng cơ bản sử dụng hiệu quả năng lượng và tài nguyên, bảo vệ môi trường.
  • Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm, giải quyết công việc, vấn đề phức tạp trong điều kiện làm việc thay đổi.
- Hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện nhiệm vụ xác định; chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm.
- Đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm.
- Tuân thủ đúng các quy định về y đức, các quy chế chuyên môn, các quy định của pháp luật liên quan đến lĩnh vực điều dưỡng và các quy trình kỹ thuật của ngành y tế.
- Thận trọng, tỉ mỉ, tự chịu trách nhiệm với kết quả công việc của cá nhân và của nhóm.
- Tuân thủ quy định về an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu và đạo đức số trong quá trình làm việc.
- Chủ động học tập và cập nhật các công nghệ số mới trong lĩnh vực nghề nghiệp.
- Thực hiện giao tiếp, hợp tác và giải quyết vấn đề trong môi trường làm việc số, sử dụng các công cụ trực tuyến.
3. Các năng lực của ngành, nghề
TT Mã năng lực Tên năng lực Khối lượng kiến thức tối thiểu
(giờ, tín chỉ)
 
Tổng số tín chỉ Tổng số giờ  
I Năng lực cơ bản (năng lực chung) 19 435  
1 NLCB-01 Chính trị 5 75  
2 NLCB-02 Pháp luật 2 30  
3 NLCB-03 Giáo dục thể chất 2 60  
4 NLCB-04 Giáo dục Quốc phòng và An ninh 3 75  
5 NLCB-05 Tin học 3 75  
6 NLCB-06 Tiếng Anh 4 120  
II Năng lực cốt lõi (chuyên môn) 73 2018  
1 NLCL-01 Ngoại ngữ chuyên ngành 2 45  
2 NLCL-02 Từ phân tử đến tế bào 3 60  
3 NLCL-03 Từ tế bào đến hệ cơ quan 3 60  
4 NLCL-04 Sự hình thành bệnh tật và quá trình phục hồi 2 45  
5 NLCL-05 Điều dưỡng cơ sở 1 3 75  
6 NLCL-05 Điều dưỡng cơ sở 2 3 90  
7 NLCL-06 Thực hành điều dưỡng cơ sở 3 113  
8 NLCL-07 Tâm lý người bệnh- Y đức 2 30  
9 NLCL-08 Môi trường và sức khỏe 2 30  
10 NLCL-09 Kỹ năng giao tiếp- Giáo dục sức khỏe 2 45  
11 NLCL-10 Chăm sóc sức khỏe người lớn 1 3 45  
12 NLCL-11 Chăm sóc sức khỏe người lớn 2 3 45  
13 NLCL-12 Chăm sóc sức khỏe người lớn 3 4 60  
14 NLCL-13 Lâm sàng người lớn 1 3 135  
15 NLCL-14 Lâm sàng người lớn 2 3 135  
16 NLCL-15 Lâm sàng người lớn 3 2 90  
17 NLCL-16 Hồi sức tích cực (LT+LS) 2 60  
18 NLCL-17 Chăm sóc sức khỏe phụ nữ 3 45  
19 NLCL-18 LS Chăm sóc sức khỏe phụ nữ 2 90  
20 NLCL-19 TCQL y tế 2 30  
21 NLCL-20 Nghiên cứu khoa học – Thống kê y tế 2 45  
22 NLCL-21 Chăm sóc sức khỏe trẻ em 2 30  
23 NLCL-22 LS Chăm sóc sức khỏe trẻ em 2 90  
24 NLCL-23 Chăm sóc người bệnh YHCT-PHCN 3 60  
25 NLCL-24 Chăm sóc sức khỏe lão khoa 2 45  
26 NLCL-25 Chăm sóc người bệnh chuyên khoa hệ nội 2 30  
27 NLCL-26 Chăm sóc người bệnh chuyên khoa hệ ngoại 3 60  
28 NLCL-27 Điều dưỡng gia đình-cộng đồng 2 60  
29 NLCL-28 Thực tập Lâm sàng nghề nghiệp 3 270  
III Năng lực nâng cao 5 135  
1 NLNC-01 Khóa luận tốt nghiệp 5 135  
    Môn học, mô đun tự chọn: 5TC(3/2)      
    Nhóm 1 – YHCT - Phục hồi chức năng nâng cao      
2 NLNC-02 Chăm sóc sức khỏe người bệnh YHCT – PHCN nâng cao 3 45  
3 NLNC-03 Lâm sàng YHCT- PHCN 2 90  
    Nhóm 2- Chăm sóc người bệnh HSTC CĐ – truyền nhiễm      
4 NLNC-04 Chăm sóc người bệnh hồi sức tích cực chống độc – truyền nhiễm 3 45  
5 NLNC-05 Lâm sàng  hồi sức tích cực chống độc – truyền nhiễm 2 90  
    Nhóm 3- Chăm sóc SK trẻ em nâng cao      
6 NLNC-06 Chăm sóc sức khoẻ trẻ em lành mạnh, bệnh lý nâng cao 3 45  
7 NLNC-07 Lâm sàng CSSKTE 2 90  
    Nhóm 4: Chăm sóc hồi sức tích cực cấp cứu ngoại viện      
8 NLNC-08 Chăm sóc hồi sức tích cực – cấp cứu ngoại viện 3 45  
9 NLNC-09 LS Chăm sóc hồi sức tích cực – cấp cứu ngoại viện 2 90  
    Nhóm 5- Chăm sóc sức khoẻ gia đình (Family health care nursing)      
10 NLNC-10 Chăm sóc sức khỏe cá nhân và gia đình 3 45  
11 NLNC-11 Thực hành CSSK Gia đình 2 90  
4. Khối lượng kiến thức tối thiểu của ngành, nghề (2708 giờ, 101 tín chỉ)
 

KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TỐI THIỂU, YÊU CẦU ĐỐI VỚI TỪNG NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC ĐẠT ĐƯỢC SAU KHI TỐT NGHIỆP
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
NGÀNH, NGHỀ: ĐIỀU DƯỠNG
1. Tên năng lực: Chính trị                                                           Mã: NLCB-01
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 75 giờ, 5 tín chỉ
(Thực hiện theo quyết định số 161a/QĐ-CĐYT ngày 16/5/2024 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Y tế Thái Bình Về việc ban hành chương trình các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng)
❖ Yêu cầu kiến thức
Trình bày được một số nội dung cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam và những nhiệm vụ chính trị của đất nước hiện nay; nội dung học tập, rèn luyện để trở thành người công dân tốt, người lao động tốt góp phần đào tạo người lao động phát triển toàn diện đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
❖ Yêu cầu kỹ năng
Vận dụng các kiến thức chung được học về quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước vào giải quyết các vấn đề của cá nhân, xã hội và các vấn đề khác trong quá trình học tập, lao động, hoạt động hàng ngày và tham gia xây dựng, bảo vệ Tổ quốc. Bên cạnh đó hình thành được các kỹ năng tự học, tự nghiên cứu, tổng hợp kiến thức, thảo luận nhóm và trình bày kết quả thảo luận.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
Có năng lực vận dụng các nội dung đã học để rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; thực hiện tốt quan điểm, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước và những tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của ngành y.
2. Tên năng lực: Pháp luật                                                           Mã: NLCB-02
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 30 giờ, 2 tín chỉ
(Thực hiện theo quyết định số 161a/QĐ-CĐYT ngày 16/5/2024 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Y tế Thái Bình Về việc ban hành chương trình các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng)
❖ Yêu cầu kiến thức
- Trình bày được một số nội dung cơ bản về Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và hệ thống pháp luật của Việt Nam;
- Trình bày được một số nội dung cơ bản về Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; pháp luật Dân sự; Lao động; Hành chính; Hình sự; Phòng, chống tham nhũng và Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Nhận biết được cấu trúc, chức năng của các cơ quan trong bộ máy nhà nước và các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội ở Việt Nam; các thành tố của hệ thống pháp luật và các loại văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam;
- Phân biệt được khái niệm, đối tượng, phương pháp điều chỉnh và vận dụng được các kiến thức được học về pháp luật Dân sự; Lao động; Hành chính; Hình sự; Phòng, chống tham nhũng; Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng vào việc xử lý các vấn đề liên quan trong các hoạt động hàng ngày.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
Tôn trọng, sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật; tự chủ được các hành vi của mình trong các mối quan hệ liên quan đến các nội dung đã được học, phù hợp với quy định của pháp luật và các quy tắc ứng xử chung của cộng đồng và của xã hội.
3. Tên năng lực: Giáo dục thể chất                                            Mã: NLCB-03
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 60 giờ, 2 tín chỉ
(Thực hiện theo quyết định số 161a/QĐ-CĐYT ngày 16/5/2024 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Y tế Thái Bình Về việc ban hành chương trình các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng)
❖ Yêu cầu kiến thức
Trình bày được tác dụng, các kỹ thuật cơ bản và một số quy định của luật môn thể dục thể thao được học để rèn luyện sức khỏe, phát triển thể lực chung.
❖ Yêu cầu kỹ năng
Tự tập luyện, rèn luyện đúng các yêu cầu về kỹ thuật, quy định của môn thể dục thể thao được học.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
Có ý thức tự giác và hình thành thói quen tập luyện thể dục thể thao hàng ngày để góp phần bảo đảm sức khỏe trong học tập, lao động và trong các hoạt động khác.
4. Tên năng lực: Giáo dục Quốc phòng và An ninh                Mã: NLCB-03
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 75 giờ, 5 tín chỉ
(Thực hiện theo quyết định số 161a/QĐ-CĐYT ngày 16/5/2024 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Y tế Thái Bình Về việc ban hành chương trình các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng)
❖ Yêu cầu kiến thức
- Trình bày được những nội dung cơ bản về chiến lược “Diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch đối với Việt Nam;
- Trình bày được những kiến thức cơ bản về xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên; xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thô, biên giới quôc gia;
- Trình bày được một số nội dung cơ bản về dân tộc và tôn giáo; phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội; đường lối quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước Về bảo vệ an ninh chính trị, kinh tế, văn hóa, tư tưởng;
- Trình bày được những vấn đề cơ bản về xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam; đường lối chủ trương của Đảng và 'Nhà nước về kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường, củng cố quốc phòng và an ninh;
- Trình bày được một số nội dung cơ bản về đội ngũ đơn vị cấp tiểu đội, trung đội; tác dụng, tính năng, cấu tạo và cách thức sử dụng của một số loại vũ khí bộ binh thông thường; kỹ thuật cấp cứu chuyển thương
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Nhận biết được một số biểu hiện, hoạt động về “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch đối với Việt Nam hiện nay;
- Nhận biết được trách nhiệm của tô chức và cá nhân trong việc xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên; xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thô, biên giới quốc gia;
- Xác định được một số vấn đề cơ bản về dân tộc và tôn giáo; phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội; chiến tranh nhân dân bảo vệ Tô quốc; xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam;
- Nhận thức đúng đường lối quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về bảo vệ an ninh chính trị, kinh tế, văn hóa, tư tưởng; kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng và an ninh;
- Thực hiện đúng các động tác trong đội ngũ đơn vị; kỹ thuật sử dụng một số loại vũ khí bộ binh; cấp cứu chuyển thương.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Luôn có tinh thần cảnh giác cao trước những âm mưu thủ đoạn của các thế lực thù địch; chấp hành tốt mọi đường lối chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác quốc phòng và an ninh;
- Rèn luyện bản lĩnh chính trị, đạo đức, hình thành lối sống có kỷ luật, có ý thức tự giác và tác phong nhanh nhẹn trong các hoạt động;
- Sẵn sàng tham gia xây dựng và bảo vệ Tô quốc và các hoạt động xã hội góp
phần xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc;
- Có ý thức, trách nhiệm trong việc xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân; chiến tranh nhân dân, phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường, củng cố quốc phòng và an ninh.
5. Tên năng lực: Tin học                                                               Mã: NLCB-05
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 75 giờ, 5 tín chỉ
(Thực hiện theo quyết định số 161a/QĐ-CĐYT ngày 16/5/2024 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Y tế Thái Bình Về việc ban hành chương trình các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng)
❖ Yêu cầu kiến thức
- Trình bày và giải thích được được kiến thức cơ bản về công nghệ thông tin; sử dụng máy tính, xử lý văn bản; sử dụng bảng tính, trình chiếu, Internet.
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Nhận biết được các thiết bị cơ bản của máy tính, mạng máy tính; phân loại phần mềm; lập trình; phần mềm thương mại và phần mềm nguồn mở;
- Sử dụng được hệ điều hành Windows để tổ chức, quản lý thư mục, tập tin trên máy tính và sử dụng máy in;
- Sử dụng được phần mềm soạn thảo để soạn thảo được văn bản hành chính theo đúng quy định về kỹ thuật soạn thảo văn bản hành chính;
- Sử dụng được phần mềm xử lý bảng tính để tạo trang tính và các hàm cơ bản để tính các bài toán thực tế;
- Sử dụng được phần mềm trình chiếu để xây dựng và trình chiếu được các nội dung cần thiết;
- Sử dụng được một số dịch vụ Internet cơ bản như: Trình duyệt Web, thư điện tử, tìm kiếm thông tin và một số dạng truyền thông số thông dụng;
- Nhận biết và áp dụng biện pháp phòng tránh các loại nguy cơ đối với an toàn dữ liệu, mối nguy hiểm tiềm năng khi sử dụng các trang mạng xã hội, an toàn và bảo mật, bảo vệ thông tin;
- Thực hiện đúng các quy định về an toàn bảo mật thông tin; an toàn lao động và bảo vệ môi trường trong việc sử dụng máy tính và ứng dụng công nghệ thông tin.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Nhận thức được tầm quan trọng và thực hiện đúng quy định của pháp luật, có trách nhiệm trong việc sử dụng máy tính và công nghệ thông tin trong đời sống, học tập và nghề nghiệp;
- Có thể làm việc độc lập hoặc theo nhóm trong việc áp dụng chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản vào học tập, lao động và các hoạt động khác.
6. Tên năng lực: Tiếng Anh                                                          Mã: NLCB-06
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 120 giờ, 4 tín chỉ
(Thực hiện theo quyết định số 161a/QĐ-CĐYT ngày 16/5/2024 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Y tế Thái Bình Về việc ban hành chương trình các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng)
❖ Yêu cầu kiến thức
Nhận biết và giải thích được các cấu trúc ngữ pháp cơ bản về thành phần của câu, cách sử dụng thì hiện tại đơn, tiếp diễn và hoàn thành, thì quá khứ đơn, tiếp diễn, thì tương lai, phân loại danh từ, đại từ và tính từ; phân biệt và giải thích được các từ vựng về những chủ đề quen thuộc như giới thiệu bản thân và người khác, các hoạt động hàng ngày, sở thích, địa điểm, thực phẩm và đồ uống, các sự kiện đặc biệt, kỳ nghỉ, các kế hoạch trong tương lai, ngoại hình và tính cách, sự phát triển của công nghệ và thói quen mua sắm
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Kỹ năng nghe: Nghe và hiểu được những cụm từ và cách diễn đạt liên quan tới nhu cầu thiết yếu hằng ngày khi được diễn đạt chậm và rõ ràng về các chủ đề liên quan đến các thành viên gia đình, các hoạt động giải trí trong thời gian rảnh rỗi, vị trí đồ đạc trong nhà, các loại thức ăn và đồ uống phổ biến, các hoạt động trong các dịp lễ hoặc sự kiện đặc biệt, du lịch, các hoạt động hàng ngày, sở thích, kế hoạch trong tương lai, ngoại hình, tính cách và mua sắm; hiểu được ý chính trong các giao dịch quen thuộc hằng ngày khi được diễn đạt chậm và rõ ràng.
- Kỹ năng nói: Giao tiếp một cách đơn giản và trực tiếp về các chủ đề quen thuộc hằng ngày liên quan tới tự giới thiệu bản thân, gia đình, nghề nghiệp, sở thích; chỉ đường đến những địa điểm thông thường; đặt được câu hỏi về số lượng; giới thiệu được những
ngày lễ, sự kiện đặc biệt, hoạt động du lịch, các kế hoạch cho các ngày lễ và sự kiện đặc biệt; mô tả tính cách và ngoại hình của bản thân và người khác; giới thiệu các sản phẩm công nghệ và công dụng; mô tả thói quen mua sắm; truyền đạt quan điểm, nhận định của mình trong các tình huống xã giao đơn giản, ngắn gọn.
- Kỹ năng đọc: Đọc và phân tích được các đoạn văn bản ngắn và đơn giản về các vấn đề quen thuộc và cụ thể; đọc hiểu đại ý và thông tin chi tiết thông qua các bài đọc có liên quan đến giới thiệu bạn bè, các hoạt động trong thời gian rảnh rỗi, nơi chốn, các thức ăn và đồ uống phổ biến, các ngày lễ đặc biệt và kỳ nghỉ, các hoạt động hàng ngày và các sở thích, cách chào đón năm mới ở các quốc gia, sự phát triển của công nghệ và thói quen mua sắm.
- Kỹ năng viết: Viết được các mệnh đề, câu đơn giản và kết nối với nhau bằng các liên từ cơ bản; viết đoạn văn ngắn về các chủ đề có liên quan đến bản thân, sở thích và các hoạt động trong thời gian rảnh rỗi, mô tả nhà ở, thức ăn và đồ uống, các lễ hội và dịp đặc biệt, các kỳ nghỉ và các sở thích, kế hoạch và dự định cho việc chào đón năm mới, thiết bị công nghệ và thói quen mua sắm.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Nhận thức được tầm quan trọng của ngoại ngữ nói chung và Tiếng Anh nói riêng, có trách nhiệm trong việc sử dụng tiếng Anh trong đời sống, học tập và nghề nghiệp;
- Có thể làm việc độc lập hoặc theo nhóm trong việc áp dụng tiếng Anh vào học tập, lao động và các hoạt động khác.
7. Tên năng lực: Ngoại ngữ chuyên ngành                               Mã: NLCL-01
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 45 giờ, 2 tín chỉ
❖ Yêu cầu kiến thức
- Ngữ pháp: Sử dụng được các cấu trúc câu cơ bản: the verb tobe, possessive pronouns, preps of time, articles, this/that/these/those, plurals of nouns, prepositions, present simple tense, some/any/no/none, past tense, have/has, possessive words, present continuous, the future tense ( active + passive), the present perfect ( active + passive), relative pronouns  
- Từ vựng: 
+ Sinh viên có vốn từ y học nhất định liên quan đến các chủ điểm thông dụng như stress, các chất độc, AIDS, hút thuốc lá, bệnh tim, đột quỵ......
+ Sinh viên phát triển vốn từ vựng chuyên ngành qua các bài tập về synonyms,  root words, compound words.
❖ Yêu cầu kỹ năng
* Về các kỹ năng ngôn ngữ:
- Kỹ năng đọc: Đọc hiểu được những tài liệu chuyên ngành để mở rộng kiến thức và phục vụ cho công việc.
- Kỹ năng nghe: Nghe những từ vựng, cấu trúc, tình huống giao tiếp liên quan đến các chủ đề đã học.
- Kỹ năng nói: Có thể giao tiếp với bệnh nhân bằng tiếng Anh, hỏi bệnh và đưa ra lời khuyên cho bệnh nhân.
- Kỹ năng viết: Viết các lời khuyên, đưa ra yêu cầu một cách lịch sự với bệnh nhân, viết các đoạn hội thoại .
* Các nhóm kỹ năng khác:
-  Kỹ năng giao tiếp
- Có khái niệm và bắt đầu làm quen với làm việc theo nhóm
- Tìm kiếm và khai thác thông tin trên mạng internet để phục vụ cho môn học.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Rèn luyện phẩm chất đạo đức của sinh viên, chăm chỉ, nhiệt tình, say mê học ngoại ngữ, sáng tạo, đổi mới.
- Hiểu  được tầm quan trọng của môn học.
- Tinh thần tự học thông qua nghiên cứu sách ngữ pháp, đọc thêm các tài liệu trên mạng internet …
- Tự ôn tập và thực hành thuần thục những nội dung giáo viên hướng dẫn trên lớp.
- Tự rèn luyện các kĩ năng đọc thông qua các bài đọc phần cuối mỗi unit.
8. Tên năng lực: Từ phân tử đến tế bào                                    Mã: NLCL-02
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 60 giờ, 3 tín chỉ
❖ Yêu cầu kiến thức
- Khái quát được cấu tạo cơ thể sống từ cấp độ phân tử đến tế bào.
- Phân tích được cơ chế và quy luật hoạt động của các vật chất sống ở mức độ phân tử đến mức độ tế bào (chuyển hóa, vận động, trao đổi chất, di truyền).
- Vận dụng được kiến thức về cấu trúc - chức năng của các vật chất sống ở mức độ phân tử - tế bào để giải thích được các tác động hóa học, sinh học đến sự sống của con người và cơ chế vận hành của cơ thể sống.
- Áp dụng được kiến thức vào việc giải thích cơ chế bệnh sinh, những đáp ứng của cơ thể với các tác nhân gây bệnh và cách phòng tránh.
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Thực hiện được một số kỹ thuật cơ bản về y sinh học ở người tại phòng thực hành.
- Hình thành được các kỹ năng tự học, tự nghiên cứu, hoạt động nhóm, tổng hợp kiến thức, thảo luận nhóm và trình bày kết quả thảo luận.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
Thể hiện khả năng làm việc nhóm, làm việc độc lập, tác phong nghiêm túc, thận trọng, chính xác, khoa học.
9. Tên năng lực: Từ tế bào đến hệ cơ quan                              Mã: NLCL-03
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 60 giờ, 3 tín chỉ
❖ Yêu cầu kiến thức
- Kể tên được các cơ quan cấu tạo nên cơ thể người
- Mô tả được vị trị, hình thể ngoài, cấu tạo bên trong các cơ quan, bộ phận chính cấu tạo nên cơ thể người
- Mô tả được cấu tạo hình thái vi thể, siêu vi thể của các mô, các cơ quan trong cơ thể người bình thường
- Trình bày được chức năng của các mô, các cơ quan
- Trình bày được sinh lý sự sống của cơ thể con người, quá trình bên ngoài tác động đến cơ thể người
- Trình bày được nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể người bình thường
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Xác định được vị trí, đặc điểm của các cơ quan bộ phận trên mô hình giải phẫu, từ đó liên hệ được giải phẫu người bình thường.
- Nhận biết được các tế bào, các mô trên tiêu bản Mô học từ đó liên hệ được sự phù hợp giữa chức năng với đặc điểm các tế bào này.
- Xác định được khẩu phần ăn của người bình thường
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Duy trì, phát triển năng lực cho bản thân và đồng nghiệp trong lĩnh vực khám phát hiện, chẩn đoán và điều trị bệnh.
- Rèn được kỹ năng tự học, tự  tra cứu tài liệu một cách chủ động, có hiệu quả.
- Rèn được kỹ năng điều khiển, phân công và hoạt động nhóm, tập thể; khả năng đàm phán, thuyết phục.
- Rèn luyện các phẩm chất cá nhân: chủ động học tập, tự tin, chủ động nghiên cứu, nhiệt tình giúp đỡ bạn bè.
10. Tên năng lực: Sự hình thành bệnh tật và quá trình phục hồi Mã: NLCL-04
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 45 giờ, 2 tín chỉ
❖ Yêu cầu kiến thức
- Trình bày được các nguyên nhân gây bệnh do vi - kí sinh trùng, rối loạn chuyển hóa, di truyền, miễn dịch và chế độ dinh dưỡng ở người.
- Giải thích được cơ chế phản ứng của cơ thể  với các tác nhân vi – kí sinh trùng gây bệnh, và giải thích được cơ chế bệnh sinh của các bệnh lý về rối loạn chuyển hóa, miễn dịch, di truyền ở người.
- Giải thích được các cơ chế tự hồi phục của cơ thể, tác dụng của thuốc lên sự phục hồi của cơ thể.
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Xác định được nguyên nhân gây bệnh trong các tình huống lâm sàng
- Giải thích được cơ chế gây bệnh trong các tình huống lâm sàng
- Tư vấn được cho người bệnh về thuốc và dinh dưỡng trong từng tình huống.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Duy trì, phát triển năng lực cho bản thân và đồng nghiệp trong lĩnh vực khám phát hiện, chẩn đoán và điều trị bệnh.
- Rèn được kỹ năng tự học, tự tra cứu tài liệu một cách chủ động, có hiệu quả.
- Rèn được kỹ năng điều khiển, phân công và hoạt động nhóm, tập thể; khả năng đàm phán, thuyết phục.
- Rèn luyện các phẩm chất cá nhân: chủ động học tập, tự tin, chủ động nghiên cứu, nhiệt tình giúp đỡ bạn bè.
11. Tên năng lực: Điều dưỡng cơ sở 1                           Mã: NLCL-05
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 75 giờ, 3 tín chỉ
❖ Yêu cầu kiến thức
- Phân tích được các điều kiện cần thực hiện khi thiết lập quy trình chăm sóc người bệnh để khẳng định Điều dưỡng là một nghề chăm sóc sức khỏe chuyên nghiệp.
- Vận dụng những nguyên lý, học thuyết điều dưỡng để thực hành nhận định tình trạng người bệnh và ra quyết định chăm sóc người bệnh cụ thể.
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Thực hành được giao tiếp trong các tình huống dạy học cụ thể tại các phòng thực hành.
- Thiết lập được môi trường an toàn để thực hiện đúng quy trình điều dưỡng trong chăm sóc người bệnh theo tình huống tại các phòng thực hành.
- Biết cách theo dõi, phát hiện và xử trí được các tai biến có thể xảy ra trong và sau khi thực hiện kỹ thuật điều dưỡng ở các tình huống dạy học cụ thể.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Rèn luyện được sự độc lập và tự chủ khi áp dụng các kỹ thuật chăm sóc người bệnh.
- Duy trì, phát triển năng lực cho bản thân và đồng nghiệp trong lĩnh vực chăm sóc người bệnh.
12. Tên năng lực: Điều dưỡng cơ sở 2                           Mã: NLCL-05
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 90 giờ, 3 tín chỉ
❖ Yêu cầu kiến thức
- Giải thích được mục đích, chỉ định, chống chỉ định và tai biến, nguyên tắc của các quy trình kỹ thuật cơ bản chăm sóc người bệnh; cấp cứu thường gặp.
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Thực hành được giao tiếp trong các tình huống dạy học cụ thể tại các phòng thực hành.
- Thiết lập được môi trường an toàn để thực hiện đúng quy trình điều dưỡng trong chăm sóc người bệnh, cấp cứu ban đầu theo tình huống tại các phòng thực hành.
- Biết cách theo dõi, phát hiện và xử trí được các tai biến có thể xảy ra trong và sau khi thực hiện kỹ thuật điều dưỡng, cấp cứu ban đầu ở các tình huống dạy học cụ thể.
- Thể hiện được năng lực làm việc độc lập và làm việc nhóm.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Rèn luyện được sự độc lập và tự chủ khi áp dụng các kỹ thuật chăm sóc người bệnh.
- Duy trì, phát triển năng lực cho bản thân và đồng nghiệp trong lĩnh vực chăm sóc người bệnh.
13. Tên năng lực: Thực hành điều dưỡng cơ sở                      Mã: NLCL-06
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 113 giờ,  tín chỉ
❖ Yêu cầu kiến thức
- Trình bày được nội quy, quy định của khoa phòng; quy định phòng chống nhiễm khuẩn của các khoa, bệnh viện.
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Thực hiện đúng quy định, nội quy, quy chế các khoa phòng bệnh viện, kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện.
- Thực hiện giao tiếp, tiếp đón người bệnh đúng quy định khoa phòng, nghề nghiệp.
- Thực hành đúng quy trình điều dưỡng trong chăm sóc người bệnh cụ thể tại phòng bệnh mô phỏng và các phòng bệnh thực tế dưới sự giám sát của giáo viên, NVYT.
- Kiến tập một số quy trình điều dưỡng đặc thù tại các khoa phòng.
- Theo dõi, phát hiện và xử trí được các tai biến có thể xảy ra trong và sau khi thực hiện kỹ thuật điều dưỡng trên người bệnh giả định và người bệnh cụ thể.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Rèn luyện được sự độc lập và tự chủ khi áp dụng các kỹ thuật chăm sóc người bệnh.
- Duy trì, phát triển năng lực cho bản thân và đồng nghiệp trong lĩnh vực chăm sóc người bệnh.
14. Tên năng lực: Tâm lý người bệnh- Y đức                          Mã: NLCL-07
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 30 giờ, 2 tín chỉ
❖ Yêu cầu kiến thức
- Trình bày được những những kiến thức khái quát về tâm lý, tâm lý người bệnh, các yếu tố chính tác động đến tâm lý người bệnh, nguyên tắc cơ bản, phương pháp nghiên cứu tâm lý.
- Trình bày được những những kiến thức khái quát về đạo đức, đạo đức ngành y, sự phát triển của đạo đức qua các giai đoạn xã hội lịch sử khác nhau.
- Phân tích được các yêu cầu về tiêu chuẩn đạo đức người CBYT xã hội chủ nghĩa giai đoạn hiện nay và các giải pháp nhằm nâng cao y đức.
- Phân tích và giải quyết được các vấn đề liên quan đến bản chất tâm lý, đặc điểm của hiện tượng tâm lý, để xác định được nhu cầu chăm sóc sức khỏe của các cá nhân, gia đình và cộng đồng đảm bảo đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe theo đúng quy định về Y đức của Việt Nam và quốc tế.
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Xác định được các quy định về y đức, đạo đức người CBYT trong chăm sóc sức khỏe.
- Thực hiện đúng các yêu cầu về chuẩn mực đạo đức, tuân thủ pháp luật và các quy định đạo đức nghề nghiệp của người cán bộ y tế trong quá trình học tập và công tác, bảo vệ quyền lợi ích của người dân trong chăm sóc bảo vệ và nâng cao sức khỏe.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Thể hiện thái độ tôn trọng, chân thành hợp tác với người bệnh; tự chủ được các hành vi của mình trong chăm sóc bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân, phù hợp với quy định và các quy tắc ứng xử chung của ngành y tế trong các hoạt động chăm sóc sức khỏe và cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe.
- Vận dụng những kiến thức đã học để thực hiện đúng trách nhiệm người CBYT thể hiện được phẩm chất, đạo đức, nhân cách người CBYT theo tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của Việt Nam và Quốc tế trong học tập và thực hiện chăm sóc sức khỏe và cung cấp dịch vụ CSSK
- Tạo thói quen ứng xử phù hợp theo quy chế quy định y đức của ngành y tế, duy trì, phát triển năng lực cho bản thân và đồng nghiệp trong lĩnh vực chăm sóc người bệnh.
- Thực hiện được các kỹ năng: tự học, làm việc nhóm, giao tiếp, thuyết trình...ra quyết định giải quyết vấn đề trong việc chăm sóc sức khỏe nhân dân.
15. Tên năng lực: Môi trường và sức khỏe                               Mã: NLCL-08
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 30 giờ, 2 tín chỉ
❖ Yêu cầu kiến thức
- Giải thích được mối liên quan của các yếu tố môi trường và sức khoẻ của cá nhân, gia đình và cộng đồng.
- Phân tích được tác hại của các yếu tố môi trường (môi trường sống và môi trường lao động) đến sức khỏe con người.
- Phân tích được tình hình, nguyên nhân và biện pháp kiềm chế ô nhiễm môi trường.
- Nhận định được tình hình môi trường và sức khỏe tại cộng đồng và nơi làm việc để lựa chọn được các biện pháp bảo vệ môi trường phù hợp với hoàn cảnh.
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Vận dụng được những kiến thức khoa học cơ bản về nâng cao sức khỏe, các phương tiện, phương pháp và các bước của nâng cao sức khỏe để thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đầu.
- Biết cách làm truyền thông – giáo dục sức khỏe cho người dân về các tác hại của ô nhiễm môi trường và các hành vi sức khỏe.
- Biết cách làm việc theo nhóm để bước đầu cung cấp các thông tin, giáo dục sức khỏe cho người bệnh, gia đình và cộng đồng.
- Rèn luyện kỹ năng tự học, tự nghiên cứu, làm việc nhóm, tổng hợp các kiến thức, thảo luận nhóm, có tư duy phản biện và thuyết trình để trang bị kiến thức, kỹ năng cần thiết của người điều dưỡng tương lai.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Thể hiện được thái độ đúng đắn, khẩn trương nghiêm túc đối với công việc nói chung và công tác phòng chống dịch bệnh nói riêng.
- Xây dựng lòng yêu thiên nhiên, phản đối các hành động làm ô nhiễm môi trường.
16. Tên năng lực: Kỹ năng giao tiếp- Giáo dục sức khỏe      Mã: NLCL-09
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 45 giờ, 2 tín chỉ
❖ Yêu cầu kiến thức
- Trình bày được những kiến thức khái quát về giao tiếp và giáo dục sức khỏe, các yếu tố của quá trình giao tiếp, tầm quan trọng của giao tiếp trong y học.
- Trình bày kỹ năng giao tiếp với bệnh nhân, các yếu tố chính tác động đến quá trình giao tiếp với người bệnh, nguyên tắc cơ bản, các qui định thực hiện giao tiếp tại cơ sở y tế.
- Phân tích những trở ngại trong quá trình giao tiếp với bệnh nhân, đồng nghiệp tại cơ sở y tế và các giải pháp để thực hiện giao tiếp tốt với bệnh nhân.
- Trình bày được quy trình giáo dục sức khỏe, tư vấn sức khỏe tay đổi hành vi cho bệnh nhân và cộng đồng.
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Lựa chọn và thực hiện được các kỹ năng giao tiếp phù hợp để thiết lập mối quan hệ, giao tiếp có hiệu quả, với bệnh nhân, đồng nghiệp và cộng đồng.
- Vận dụng đúng các quy định giao tiếp trong cơ sở y tế để giao tiếp hiệu quả với đồng nghiệp, bệnh nhân, cộng đồng; thiết lập môi trường làm việc an toàn.
- Thực hiện được hoạt động tư vấn cung cấp các thông tin về sức khỏe; giáo dục sức khỏe thay đổi hành vi cho người bệnh, gia đình và cộng đồng.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Thể hiện thái độ tôn trọng, chân thành, hợp tác với bệnh nhân, đồng nghiệp và cộng đồng.
- Rèn luyện được các kỹ năng: tự học, làm việc nhóm, giao tiếp, thuyết trình, ra quyết định để giao tiếp có hiệu quả, thực hiện đúng chuẩn đạo đức người CBYT.
17. Tên năng lực: Chăm sóc sức khỏe người lớn 1                 Mã: NLCL-10
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 45 giờ, 3 tín chỉ
❖ Yêu cầu kiến thức
- Áp dụng kiến thức về giải phẫu, sinh lý, nguyên nhân, triệu chứng bệnh lý tim mạch, hô hấp để nhận định được người bệnh mắc các bệnh lý hô hấp – tim mạch thường gặp trong tình huống lâm sàng cụ thể.
- Sử dụng những bằng chứng phù hợp, áp dụng quy trình điều dưỡng vào chăm sóc người bệnh, xác định các vấn đề ưu tiên, ra quyết định chăm sóc phù hợp để lập được KHCS trong các tình huống lâm sàng về bệnh hô hấp, tim mạch thường gặp.
- Phân tích được các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến người bệnh mắc các bệnh hệ tim mạch, hô hấp trong CS người bệnh.
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Khám nhận định được triệu chứng của người bệnh mắc các bệnh hô hấp, tim mạch, thường gặp.
- Tư vấn được NB cách sử dụng thuốc an toàn, hợp lý.
- Tư vấn được cho NB cách phòng và điều trị bệnh hô hấp, tim trong tình huống giảng dạy.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Duy trì, phát triển năng lực cho bản thân và đồng nghiệp trong lĩnh vực khám phát hiện, chẩn đoán và điều trị bệnh.
- Rèn được kỹ năng tự học, tự  tra cứu tài liệu một cách chủ động, có hiệu quả.
- Rèn được kỹ năng điều khiển, phân công và hoạt động nhóm, tập thể; khả năng đàm phán, thuyết phục.
- Rèn luyện các phẩm chất cá nhân: chủ động học tập, tự tin, chủ động nghiên cứu, nhiệt tình giúp đỡ bạn bè.
18. Tên năng lực: Chăm sóc sức khỏe người lớn 2                 Mã: NLCL-11
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 45 giờ, 3 tín chỉ
❖ Yêu cầu kiến thức
- Áp dụng kiến thức về giải phẫu, sinh lý, nguyên nhân, triệu chứng hệ tiêu hóa, tiết niệu để nhận định được người bệnh mắc các bệnh tiêu hóa – tiết niệu thường gặp trong tình huống lâm sàng cụ thể.
- Sử dụng những bằng chứng phù hợp, áp dụng quy trình điều dưỡng vào chăm sóc người bệnh, xác định các vấn đề ưu tiên, ra quyết định chăm sóc phù hợp để lập được KHCS trong các tình huống lâm sàng về bệnh tiêu hóa – tiết niệu thường gặp.
- Phân tích được các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến người bệnh mắc các bệnh hệ tiêu hóa – tiết niệu trong CS người bệnh.
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Khám nhận định được triệu chứng của người bệnh mắc các bệnh tiêu hóa, tiết niệu thường gặp.
- Tư vấn được NB cách sử dụng thuốc an toàn, hợp lý.
- Tư vấn được cho NB cách phòng và điều trị bệnh tiêu hóa, tiết niệu trong tình huống giảng dạy.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Duy trì, phát triển năng lực cho bản thân và đồng nghiệp trong lĩnh vực khám phát hiện, chẩn đoán và điều trị bệnh.
- Rèn được kỹ năng tự học, tự  tra cứu tài liệu một cách chủ động, có hiệu quả.
- Rèn được kỹ năng điều khiển, phân công và hoạt động nhóm, tập thể; khả năng đàm phán, thuyết phục.
- Rèn luyện các phẩm chất cá nhân: chủ động học tập, tự tin, chủ động nghiên cứu, nhiệt tình giúp đỡ bạn bè.
19. Tên năng lực: Chăm sóc sức khỏe người lớn 3       Mã: NLCL-12
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 60 giờ, 4 tín chỉ
❖ Yêu cầu kiến thức
- Cung cấp cho sinh viên các kiến thức và kỹ năng về giải phẫu, sinh lý, sinh lý bệnh hệ nội tiết, hệ máu- miễn dịch, cơ xương khớp, thần kinh, truyền nhiễm. Nguyên nhân gây bệnh lý  hệ nội tiết, hệ máu- miễn dịch, cơ xương khớp, thần kinh, 1 số bệnh truyền nhiễm thường gặp, các thuốc tác dụng trên hệ nội tiết, hệ máu- miễn dịch, cơ xương khớp, thần kinh, truyền nhiễm. Nhận định, lập kế hoạch chăm sóc chăm sóc dinh dưỡng cho người bệnh  mắc các bệnh hệ nội giờ, hệ máu- miễn dịch; Cơ xương khớp, truyền nhiễm.
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Vận dụng kiến thức về giải phẫu, sinh lý để xác định các mốc giải phẫu trong nhận định người bệnh.
- Vận dụng kiến thức về sinh lý bệnh để giải thích nguyên nhân, cơ chế gây bệnh và triệu chứng bệnh nội tiết – chuyển hóa, triệu chứng bệnh về máu, cơ xương khớp, thần kinh, truyền nhiễm thường gặp trong tình huống lâm sàng cụ thể.
- Sử dụng chứng cứ phù hợp để giải thích chẩn đoán y khoa và hướng xử trí các bệnh nội tiết, máu, cơ xương khớp, thần kinh, truyền nhiễm.
- Áp dụng quy trình điều dưỡng, sử dụng những bằng chứng phù hợp để lập kế hoạch chăm sóc một số bệnh nội tiết, máu, cơ xương khớp, thần kinh, truyền nhiễm trong tình huống lâm sàng cụ thể.
- Lựa chọn được nội dung cần giáo dục sức khỏe và phương pháp giao tiếp phù hợp đối với mỗi ca bệnh.
- Hướng dẫn người bệnh, người nhà người bệnh sử dụng thuốc an toàn hợp lý.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Rèn luyện, tuân thủ đạo đức nghề nghiệp để từng bước thiết lập được môi trường làm việc an toàn để giảm thiểu rủi ro trong môi trường chăm sóc.
- Thể hiện được khả năng làm việc độc lập, giao tiếp và làm việc nhóm hiệu quả.
20. Tên năng lực: Lâm sàng người lớn 1                                  Mã: NLCL-13
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 135 giờ, 3 tín chỉ
❖ Yêu cầu kiến thức
- Trình bày được nội quy, quy định của khoa phòng; quy định phòng chống nhiễm khuẩn của các khoa, bệnh viên.
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Nhận định được NB mắc bệnh hô hấp tuần hoàn thường gặp.
- Lập và thực hiện kế hoạch chăm sóc người bệnh hô hấp, tuần hoàn.
- Thực hiện được kỹ năng giao tiếp và tư vấn, giáo dục sức khỏe cho người bệnh.
- Thực hiện được các kỹ thuật điều dưỡng theo chỉ tiêu được phân công.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Rèn năng lực cho bản thân và đồng nghiệp trong lĩnh vực khám phát hiện triệu chứng, nhận định và lập KHCS NB.
- Thể hiện được kỹ năng tự  học, tự tra cứu tài liệu một cách chủ động, có hiệu quả.
- Thể hiện được kỹ năng điều khiển, phân công và hoạt động nhóm, tập thể; khả năng đàm phán, thuyết phục.
21. Tên năng lực: Lâm sàng người lớn 2                                  Mã: NLCL-14
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 135 giờ, 3 tín chỉ
❖ Yêu cầu kiến thức
- Trình bày được nội quy, quy định của khoa phòng; quy định phòng chống nhiễm khuẩn của các khoa, bệnh viện.
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Nhận định được người bệnh mắc bệnh tiêu hóa, tiết niệu thường gặp.
- Lập và thực hiện kế hoạch chăm sóc người bệnh mắc bệnh hệ tiêu hóa, tiết niệu.
- Thực hiện được kỹ năng giao tiếp và tư vấn, giáo dục sức khỏe cho người bệnh
- Thực hiện được các kỹ thuật điều dưỡng theo chỉ tiêu được phân công.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Rèn năng lực cho bản thân và đồng nghiệp trong lĩnh vực khám phát hiện triệu chứng, nhận định và lập KHCS NB.
- Thể hiện được kỹ năng tự học, tự  tra cứu tài liệu một cách chủ động, có hiệu quả.
- Thể hiện được kỹ năng điều khiển, phân công và hoạt động nhóm, tập thể; khả năng đàm phán, thuyết phục.
22. Tên năng lực: Lâm sàng người lớn 3                                  Mã: NLCL-15
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 90 giờ, 2 tín chỉ
❖ Yêu cầu kiến thức
- Trình bày được nội quy, quy định của khoa phòng; quy định phòng chống nhiễm khuẩn của các khoa, bệnh viện.
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Nhận định được người bệnh mắc bệnh cơ xương khớp, thần kinh, máu - miễn dịch, truyền nhiễm thường gặp.
- Lập và thực hiện kế hoạch chăm sóc người bệnh mắc bệnh cơ xương khớp, thần kinh, máu - miễn dịch, truyền nhiễm
- Thực hiện được kỹ năng giao tiếp và tư vấn, giáo dục sức khỏe cho người bệnh
- Thực hiện được các kỹ thuật điều dưỡng theo chỉ tiêu được phân công.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Rèn năng lực cho bản thân và đồng nghiệp trong lĩnh vực khám phát hiện triệu chứng, nhận định và lập KHCS NB.
- Thể hiện được kỹ năng tự học, tự  tra cứu tài liệu một cách chủ động, có hiệu quả.
- Thể hiện được kỹ năng điều khiển, phân công và hoạt động nhóm, tập thể; khả năng đàm phán, thuyết phục.
23. Tên năng lực: Hồi sức tích cực (LT+LS)                 Mã: NLCL-16
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 60 giờ, 2 tín chỉ
❖ Yêu cầu kiến thức
- Trang bị cho sinh viên các kiến thức Đại cương về tình trạng cấp cứu, nguy kịch và đặc biệt; lập kế hoạch và thực hành chăm sóc người bệnh trong các trường hợp cấp cứu, nguy kịch và đặc biệt. Phối hợp với đồng nghiệp hiệu quả trong quá trình chăm sóc người bệnh cấp cứu.
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Áp dụng kiến thức về giải phẫu, sinh lý, nguyên nhân, triệu chứng để nhận định được người bệnh mắc bệnh lý hồi sức, cấp cứu  thường gặp trong tình huống lâm sàng cụ thể.
- Sử dụng những bằng chứng phù hợp,áp dụng quy trình điều dưỡng vào chăm sóc người bệnh, xác định các vấn đề ưu tiên, ra quyết định chăm sóc phù hợp để lập được KHCS trong các tình huống lâm sàng về bệnh cấp cứu, hồi sức thường gặp.
- Phân tích, đánh giá, xử trí được các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng người bệnh trong tình huống lâm sàng cụ thể.
- Hướng dẫn người bệnh, người nhà người bệnh sử dụng thuốc an toàn hợp lý
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Rèn luyện, tuân thủ đạo đức nghề nghiệp để từng bước thiết lập được môi trường làm việc an toànđể giảm thiểu rủi ro trong môi trường chăm sóc.
- Thể hiện được khả năng làm việc độc lập, giao tiếp và làm việc nhóm hiệu quả.
24. Tên năng lực: Chăm sóc sức khỏe phụ nữ                         Mã: NLCL-17
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 45 giờ, 3 tín chỉ
❖ Yêu cầu kiến thức
- Áp dụng kiến thức về giải phẫu, sinh lý, nguyên nhân, triệu chứng bệnh lý phụ khoa, sản khoa và sơ sinh để nhận định được các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng của người bệnh trong tình huống học tập.
- Sử dụng những bằng chứng phù hợp,áp dụng quy trình điều dưỡng vào chăm sóc người bệnh, xác định các vấn đề ưu tiên, ra quyết định chăm sóc phù hợp để lập được KHCS trong các tình huống lâm sàng về một số bệnh phụ khoa, sản khoa và sơ sinh .
- Phân tích được các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến người bệnh phụ khoa, sản khoa và sơ sinh trong CS người bệnh.
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Rèn luyện, tuân thủ đạo đức nghề nghiệp để từng bước thiết lập được môi trường làm việc an toànđể giảm thiểu rủi ro trong môi trường chăm sóc.
- Thể hiện được khả năng làm việc độc lập, giao tiếp và làm việc nhóm hiệu quả
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Duy trì, phát triển năng lực cho bản thân và đồng nghiệp trong lĩnh vực khám phát hiện, chẩn đoán và điều trị bệnh.
- Rèn được kỹ năng tự học, tự  tra cứu tài liệu một cách chủ động, có hiệu quả.
- Rèn được kỹ năng điều khiển, phân công và hoạt động nhóm, tập thể; khả năng đàm phán, thuyết phục.
- Rèn luyện các phẩm chất cá nhân: chủ động học tập, tự tin, chủ động nghiên cứu, nhiệt tình giúp đỡ bạn bè.
25. Tên năng lực: LS Chăm sóc sức khỏe phụ nữ           Mã: NLCL-18
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 90 giờ, 2 tín chỉ
❖ Yêu cầu kiến thức
- Cung cấp cho sinh viên các kỹ năng nhận định, chăm sóc, theo dõi các bệnh sản phụ khoa một cách thành thạo. 
- Áp dụng các nguyên tắc thực hành dựa trên bằng chứng khi lên kế hoạch chăm sóc cho người bệnh, sản phụ
- Thể hiện sự hiểu biết ban đầu về việc đóng góp nghiên cứu cho thực hành chăm sóc người bệnh.
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Thực hiện đúng quy định, nội quy, quy chế các khoa phòng bệnh viện, kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện.
- Thực hiện giao tiếp, tiếp đón người bệnh đúng quy định khoa phòng.
- Thể hiện khả năng giải quyết vấn đề chăm sóc người bệnh mắc bệnh sản phụ khoa thường gặp khi lên kế hoạch chăm sóc và sử dụng thiết bị an toàn cho người bệnh được chỉ định và gia đình họ với hướng dẫn từ điều dưỡng viên cấp trên.
- Tiên lượng các nguy cơ tiềm ẩn của các can thiệp điều dưỡng (tiên lượng các tai biến có thể xảy ra trong và sau khi thực hiện các kỹ thuật khi chăm sóc người bệnh mắc bệnh sản phụ khoa) trong các môi trường chăm sóc y tế có kiểm soát.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Rèn luyện được sự độc lập và tự chủ khi áp dụng các kỹ thuật chăm sóc người bệnh.
- Duy trì, phát triển năng lực cho bản thân và đồng nghiệp trong lĩnh vực chăm sóc người bệnh.
26. Tên năng lực: TCQL y tế                                                       Mã: NLCL-19
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 30 giờ, 2 tín chỉ
❖ Yêu cầu kiến thức
- Hiểu biết về các quan điểm đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về công tác y tế, quản lý và tổ chức bộ máy ngành y tế, nhiệm vụ của Ngành Y tế, nguyên tắc cơ bản về quản lý, tổ chức ngành và chức trách, chế độ của người cán bộ y tế trong giai đoạn hiện nay để tuân thủ đúng các quy định của pháp luật và tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp thiết lập được môi trường làm việc an toàn theo Hiến pháp và pháp luật.
- Hiểu biết về hệ thống tổ chức y tế Việt Nam; Đại cương về tổ chức và quản lý y tế, chiến lược y tế Việt Nam giai đoạn hiện nay và tầm nhìn đến năm 2045, hệ thống tổ chức ngành y tế Việt Nam, kế hoạch, nhiệm vụ của Ngành Y tế trong giai đoạn hiện nay.
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Nhận thức được tầm quan trọng của công tác tổ chức, quản lý trong bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ nhân dân.
- Nhận biết được cấu trúc, chức năng và nguyên lý cơ bản và thành phần cơ bản của hệ thống y tế; Hệ thống tổ chức ngành y tế, chức năng nhiệm vụ của từng vị trí công tác người cán bộ y tế.
- Thực hiện đúng các quy định,  kỹ năng tổ chức quản lý nghành y tế và sử dụng có hiệu quả trang thiết bị y tế và các nguồn lực khác.
- Quản lý, lập và thực hiện được các kế hoạch y tế, quản lý cơ sở y tế
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Tự chủ được các hành vi của mình trong chăm sóc bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân, phù hợp với quy định của pháp luật của ngành y tế và các quy tắc ứng xử chung của cộng đồng và của xã hội trong các hoạt động chăm sóc sức khỏe và cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe.
- Vận dụng những kiến thức đã học để thực hiện đúng chức trách nhiệm vụ của người CBYT theo quy chế, quy định của pháp luật ở từng vị trí công tác cụ thể.
- Tạo thói quen ứng xử phù hợp theo quy chế quy định của nghành, Có ý thức tôn trọng kỷ luật học đường, kỷ cương xã hội, tuân thủ quy định, chuẩn mực, nội quy, quy chế của ngành y tế, chuẩn mực của luật pháp Việt Nam và quốc tế trong hoạt động chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân.
27. Tên năng lực: Nghiên cứu khoa học – Thống kê y tế      Mã: NLCL-20
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 45 giờ, 2 tín chỉ
❖ Yêu cầu kiến thức
- Trình bày và giải thích được được kiến thức cơ bản về NCKH (khái niệm, tầm quan trọng của NCKH trong Y học; Cách lựa chọn vấn đề NC, viết tên đề tài, mục tiêu NC; Các phương pháp tìm kiếm tài liệu, viết tổng quan và trích dẫn TLTK; Các thiết kế NC cơ bản, phương pháp chọn mẫu và tính toán cỡ mẫu; Biến số NC và các kỹ thuật thu thập số liệu).
- Trình bày và giải thích được được kiến thức cơ bản về khái niệm cơ bản về thống kê y học, các khái niệm liên quan đến tập mẫu thống kê, thống kê mô tả.
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Sử dụng được phần mềm Epidata tạo được khung biến và nhập số liệu
- Lựa chọn được các phép thống kê mô tả cho các số liệu định tính và định lượng để sử dụng được phần mềm SPSS 16.0 và phân tích số liệu.
- Làm được đề cương NCKH về lĩnh vực Y học. Tiến hành được NC, viết và trình bày báo cáo NC.
- Nhận xét và tham gia đánh giá được các báo cáo nghiên cứu và các tài liệu khoa học.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Hiểu và tiếp cận các phương pháp nghiên cứu khác nhau hiện đang được sử dụng để thực hành nghiên cứu y học và nâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh, biết cách phân tích và ứng dụng một cách hệ thống các nhận xét và đánh giá của các báo cáo nghiên cứu và các tài liệu khoa học
- Thể hiện kỹ năng tra cứu tài liệu, làm việc độc lập, thảo luận nhóm, trình bày và giải quyết vấn đề khoa học.
28. Tên năng lực: Chăm sóc sức khỏe trẻ em                 Mã: NLCL-21
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 30 giờ, 2 tín chỉ
❖ Yêu cầu kiến thức
- Vận dụng kiến thức về đặc điểm giải phẫu, sinh lý, bệnh lý các giai đoạn phát triển ở trẻ em để đưa ra các vấn đề sức khỏe của trẻ em theo từng giai đoạn phát triển trong tình huống giả định
- Vận dụng kiến thức sự phát triển thể chất, tinh thần vận động, nhu cầu dinh dưỡng ở trẻ em để để tư vấn chế độ nuôi dưỡng phù hợp, chăm sóc, phòng ngừa bệnh tật, biện pháp cải thiện thể chất, trí tuệ cho bệnh nhi trong tình huống giả định
- Phân tích được các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến trẻ bệnh mắc các bệnh lý da cơ xương, hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu, tim mạch, thần kinh trong chăm sóc người bệnh
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Nhận định được trẻ mắc các bệnh thường gặp trong tình huống lâm sàng cụ thể.
- Lập và thực hiện được KHCS trong các tình huống lâm sàng về bệnh lý da cơ xương, hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu, tim mạch, thần kinh thường gặp
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Rèn luyện, tuân thủ đạo đức nghề nghiệp để từng bước thiết lập được môi trường làm việc an toàn để giảm thiểu rủi ro trong môi trường chăm sóc
- Thể hiện được khả năng làm việc độc lập, giao tiếp và làm việc nhóm hiệu quả .
29. Tên năng lực: LS Chăm sóc sức khỏe trẻ em                    Mã: NLCL-22
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 90 giờ, 2 tín chỉ
❖ Yêu cầu kiến thức
- Vận dụng kiến thức về đặc điểm giải phẫu, sinh lý, bệnh lý, sự phát triển thể chất, tinh thần vận động, nhu cầu dinh dưỡng ở trẻ em để xác định các vấn đề sức khỏe và nhu cầu chăm sóc sức khỏe của các cá nhân, gia đình và cộng đồng của trẻ trong tình huống lâm sàng cụ thể
- Phân tích được các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến trẻ bệnh mắc các bệnh lý da cơ xương, hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu, tim mạch, thần kinh trong chăm sóc người bệnh
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Nhận định, thăm khám và ghi chép được các bằng chứng có  liên quan từ các cơ sở dữ liệu để đưa ra các chẩn đoán lâm sàng và điều trị phù hợp với các bệnh nhi khoa có hỗ trợ từ các giáo viên và bác sỹ cấp trên.
- Sử dụng kỹ năng giao tiếp hiệu quả để thiết lập mối quan hệ và giáo dục sức khỏe cho cá nhân, gia đình và các nhóm đối tượng dưới sự giám sát của bác sỹ cấp trên.
- Tổng hợp, phân tích các dữ liệu để làm lập được kế hoạch chăm sóc.
- Thực hiện được sơ cứu, cấp cứu hiệu quả trong tình huống lâm sàng cụ thể
- Áp dụng quy trình điều dưỡng, kỹ năng giao tiếp vào chăm sóc trẻ bệnh trong các tình huống lâm sàng cụ thể dưới sự hướng dẫn giám sát của nhân viên y tế
- Thực hiện được các kỹ thuật điều dưỡng: tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch, truyền dịch, sử dụng bơm tiêm điện, máy truyền dịch, lấy bệnh phẩm làm xét nghiệm... Các tư thế nghỉ ngơi trị liệu thông thường, vận chuyển người bệnh, cho người bệnh ăn bằng đường miệng, chườm ấm, cho người bệnh thở oxy, khí dung, vỗ rung dưới sự hướng dẫn giám sát của nhân viên y tế
- Kiến tập các thủ thuật xâm lấn: hút đờm rãi, đặt sonde dạ dày, rửa dạ dày, hút dịch dạ dày-tá tràng, hồi sinh tim phổi,....dưới sự giám sát của giáo viên lâm sàng hoặc điều dưỡng khoa
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Tuân thủ các quy định của pháp luật và tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp để thiết lập được môi trường làm việc an toàn, cải tiến chất lượng chăm sóc và giảm thiểu rủi ro trong môi trường chăm sóc
- Rèn luyện, tuân thủ đạo đức nghề nghiệp để từng bước thiết lập được môi trường làm việc an toàn để giảm thiểu rủi ro trong môi trường chăm sóc
- Thể hiện được khả năng làm việc độc lập, giao tiếp và làm việc nhóm hiệu quả
30. Tên năng lực: Chăm sóc người bệnh YHCT-PHCN        Mã: NLCL-23
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 60 giờ, 3 tín chỉ
❖ Yêu cầu kiến thức
- Áp dụng kiến thức về giải phẫu, sinh lý, vi sinh vật để phát hiện triệu chứng và các vấn đề sức khỏe chuyên ngành YHCT- PHCN trong các tình huống dạy học.
- Giải thích các triệu chứng và dấu hiệu bệnh lý, từ đó đưa ra các lập luận chẩn đoán được người bệnh mắc các bệnh chuyên ngành YHCT- PHCN thường gặp trong tình huống lâm sàng cụ thể.
- Đưa ra được hướng xử trí tại tuyến y tế cơ sở phù hợp cho NB trong tình huống giảng dạy.
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Khám phát hiện được triệu chứng của người bệnh mắc các bệnh chuyên ngành YHCT-PHCN thường gặp.
- Tư vấn được NB cách sử dụng thuốc an toàn, hợp lý.
- Tư vấn được cho NB cách phòng và điều trị bệnh chuyên ngành YHCT-PHCN trong tình huống giảng dạy.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Duy trì, phát triển năng lực cho bản thân và đồng nghiệp trong lĩnh vực khám phát hiện, chẩn đoán và điều trị bệnh.
- Rèn được kỹ năng tự học, tự  tra cứu tài liệu một cách chủ động, có hiệu quả.
- Rèn được kỹ năng điều khiển, phân công và hoạt động nhóm, tập thể; khả năng đàm phán, thuyết phục.
- Rèn luyện các phẩm chất cá nhân: chủ động học tập, tự tin, chủ động nghiên cứu, nhiệt tình giúp đỡ bạn bè.
31. Tên năng lực: Chăm sóc sức khỏe lão khoa                      Mã: NLCL-24
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 45 giờ, 2 tín chỉ
❖ Yêu cầu kiến thức
- Hiểu được quá trình lão hóa và những thay đổi về sức khỏe thường gặp ở người cao tuổi.
- Nắm vững đặc điểm mắc bệnh ở người cao tuổi và biện pháp chăm sóc và phòng bệnh cơ bản, phòng chống thương tích cho người cao tuổi.
- Tìm hiểu về yếu tố nguy cơ và biện pháp phòng ngừa một số bệnh phổ biến liên quan đến lão khoa.
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Phân tích và đánh giá nhu cầu chăm sóc cá nhân của từng người cao tuổi dựa trên tình trạng sức khỏe và tình hình cuộc sống của họ trong tình huống.
- Thực hành được giao tiếp, thiết lập được môi trường an toàn để thực hiện đúng quy trình điều dưỡng trong chăm sóc cơ bản như giúp đỡ vận động, vệ sinh cá nhân, chăm sóc da, đo lường dấu hiệu sức khỏe cho người cao tuổi theo tình huống tại phòng thực hành.
- Xây dựng kế hoạch chăm sóc cá nhân hoàn chỉnh và hiệu quả cho người cao tuổi trong tình huống.
- Thể hiện được năng lực làm việc độc lập và làm việc nhóm.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Rèn luyện được sự độc lập và tự chủ khi áp dụng các kỹ thuật chăm sóc người cao tuổi.
- Duy trì, phát triển năng lực cho bản thân và đồng nghiệp trong lĩnh vực chăm sóc người cao tuổi.
32. Tên năng lực: Chăm sóc người bệnh chuyên khoa hệ nội     Mã: NLCL-25
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 30 giờ, 2 tín chỉ
❖ Yêu cầu kiến thức
- Áp dụng kiến thức về giải phẫu, sinh lý, nguyên nhân, triệu chứng bệnh lý da liễu, tâm thần và lao để nhận định được người bệnh mắc các bệnh lý da liễu, tâm thần và lao thường gặp trong tình huống lâm sàng cụ thể.
- Sử dụng những bằng chứng phù hợp, áp dụng quy trình điều dưỡng vào chăm sóc người bệnh, xác định các vấn đề ưu tiên, ra quyết định chăm sóc phù hợp để lập được KHCS trong các tình huống lâm sàng về bệnh da liễu, tâm thần và lao thường gặp.
- Phân tích được các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến người bệnh mắc các bệnh da liễu, tâm thần và lao trong chăm sóc người bệnh.
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Khám nhận định được triệu chứng của người bệnh mắc các bệnh da liễu, tâm thần và lao thường gặp.
- Tư vấn được NB cách sử dụng thuốc an toàn, hợp lý.
- Tư vấn được cho NB cách phòng và điều trị bệnh bệnh da liễu, tâm thần và lao trong tình huống giảng dạy.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Duy trì, phát triển năng lực cho bản thân và đồng nghiệp trong lĩnh vực khám phát hiện, chẩn đoán và điều trị bệnh.
- Rèn được kỹ năng tự học, tự  tra cứu tài liệu một cách chủ động, có hiệu quả.
- Rèn được kỹ năng điều khiển, phân công và hoạt động nhóm, tập thể; khả năng đàm phán, thuyết phục.
- Rèn luyện các phẩm chất cá nhân: chủ động học tập, tự tin, chủ động nghiên cứu, nhiệt tình giúp đỡ bạn bè.
33. Tên năng lực: Chăm sóc người bệnh chuyên khoa hệ ngoại    Mã: NLCL-26
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 60 giờ, 3 tín chỉ
❖ Yêu cầu kiến thức
- Áp dụng kiến thức về giải phẫu, sinh lý, nguyên nhân, triệu chứng bệnh lý Mắt, Tai mũi họng, Răng hàm mặt để nhận định được người bệnh mắc các bệnh lý Mắt, Tai mũi họng, Răng hàm mặt thường gặp trong tình huống lâm sàng cụ thể
- Sử dụng những bằng chứng phù hợp,áp dụng quy trình điều dưỡng vào chăm sóc người bệnh, xác định các vấn đề ưu tiên, ra quyết định chăm sóc phù hợp để lập được KHCS trong các tình huống lâm sàng về bệnh Mắt, Tai mũi họng, Răng hàm mặt.
- Phân tích được các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến người bệnh mắc các bệnh Mắt, Tai mũi họng, Răng hàm mặt trong CS người bệnh
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Khám nhận định được triệu chứng của người bệnh mắc các Mắt, Tai mũi họng, Răng hàm mặt thường gặp
- Tư vấn được NB cách sử dụng thuốc an toàn, hợp lý.
- Tư vấn được cho NB cách phòng và điều trị bệnh Mắt, Tai mũi họng, Răng hàm mặt trong tình huống giảng dạy.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Duy trì, phát triển năng lực cho bản thân và đồng nghiệp trong lĩnh vực khám phát hiện, chẩn đoán và điều trị bệnh.
- Rèn được kỹ năng tự học, tự  tra cứu tài liệu một cách chủ động, có hiệu quả.
- Rèn được kỹ năng điều khiển, phân công và hoạt động nhóm, tập thể; khả năng đàm phán, thuyết phục.
- Rèn luyện các phẩm chất cá nhân: chủ động học tập, tự tin, chủ động nghiên cứu, nhiệt tình giúp đỡ bạn bè.
34. Tên năng lực: Điều dưỡng gia đình-cộng đồng                 Mã: NLCL-27
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 60 giờ, 2 tín chỉ
❖ Yêu cầu kiến thức
- Vận dụng được các kiến thức về điều dưỡng gia đình để giải thích và xác định được các nhu cầu sức khỏe của các thành viên trong gia đình theo tình huống.
- Ứng dụng được các nguyên tắc điều dưỡng trong việc cung cấp các dịch vụ điều dưỡng cho gia đình
- Nhận định đúng, kịp thời để thực hiện được sơ cứu, cấp cứu hiệu quả khi có tình huống cấp cứu tại gia đình, cộng đồng theo tình huống giả định.
- Giải thích các bằng chứng khoa học để cải tiến chất lượng chăm sóc, nghiên cứu khoa học trong chăm sóc sức khỏe gia đình.        
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Vận dụng các kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tư vấn sức khỏe để lựa chọn phương pháp phù hợp khi chăm sóc sức khỏe cho các thành viên trong gia đình.
- Thực hiện lập hồ sơ xây dựng kế hoạch, phát hiện sớm và xử lý sớm các vấn đề bệnh tật, dự phòng và duy trì sức khỏe, cho từng cá nhân trong gia đình và cộng đồng theo nguyên lý y học gia đình.
 - Mô tả, thảo luận về các biện pháp can thiệp điều dưỡng; những nghiên cứu mối liên quan các vấn đề sức khỏe giữa các cá nhân trong gia đình.
- Thực hiện được các kỹ thuật trợ giúp chăm sóc theo hướng nguyên lý y học gia đình và theo từng gia đình cụ thể.
- Thực hành giúp đỡ các hộ gia đình trong lối sống (sắp xếp cuộc sống) và giáo dục sức khỏe cho các thành viên trong hộ gia đình.
- Thể hiện sự tôn trọng, lấy người các cá nhân và gia đình làm trung tâm theo hướng chăm sóc liên tục, toàn diện, phối hợp ủng hộ các cá nhân trong gia đình trong tính độc lập và tự chăm sóc của họ.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Rèn luyện được sự độc lập và tự chủ khi áp dụng các kỹ thuật chăm sóc người bệnh.
- Duy trì, phát triển năng lực cho bản thân và đồng nghiệp trong lĩnh vực chăm sóc người bệnh.
35. Tên năng lực: Thực tập Lâm sàng nghề nghiệp               Mã: NLCL-28
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 270 giờ, 3 tín chỉ
❖ Yêu cầu kiến thức
- Cung cấp cho sinh viên các kỹ năng nhận định, chăm sóc phát hiện các triệu chứng thường gặp khi mắc các bệnh nội khoa, ngoại khoa, cấp cứu một cách thành thạo.  Biết cách làm KHCS nội, ngoại khoa thuần thục.
- Áp dụng các nguyên tắc thực hành dựa trên bằng chứng khi lên kế hoạch chăm sóc cho bệnh nhân
- Thể hiện sự hiểu biết ban đầu về việc đóng góp nghiên cứu cho thực hành thăm khám người bệnh.
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Nhận định, lập và thực hiện được KHCS, ghi chép được các bằng chứng có  liên quan từ các cơ sở dữ liệu để đưa ra các chẩn đoán chăm sóc phù hợp với các bệnh nội khoa, ngoại khoa có hỗ trợ từ các giáo viên và điều dưỡng cấp trên.
- Sử dụng kỹ năng giao tiếp hiệu quả để thiết lập mối quan hệ và giáo dục sức khỏe cho cá nhân, gia đình và các nhóm đối tượng dưới sự giám sát của bác sỹ cấp trên.
- Tổng hợp, phân tích các dữ liệu để làm được KHCS nội, ngoại khoa thành thục.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Duy trì, phát triển năng lực cho bản thân và đồng nghiệp trong lĩnh vực nhận định, lập và thực hiện KHCS.
- Rèn được kỹ năng tự học, tự  tra cứu tài liệu một cách chủ động, có hiệu quả.
- Rèn được kỹ năng điều khiển, phân công và hoạt động nhóm, tập thể; khả năng đàm phán, thuyết phục.
- Rèn luyện các phẩm chất cá nhân: chủ động học tập, tự tin, chủ động nghiên cứu, nhiệt tình giúp đỡ bạn bè, đồng nghiệp.
36. Tên năng lực: Khoá luận tốt nghiệp                                    Mã: NLNC-01
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 90 giờ, 5 tín chỉ
37. Tên năng lực: Chăm sóc sức khỏe người bệnh YHCT – PHCN nâng cao
Mã: NLNC-02
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 45 giờ, 3 tín chỉ
❖ Yêu cầu kiến thức
- Áp dụng kiến thức về giải phẫu, sinh lý, vi sinh vật để phát hiện triệu chứng và các vấn đề sức khỏe chuyên ngành PHCN dựa cộng đồng trong các tình huống dạy học.
- Giải thích được các triệu chứng và dấu hiệu bệnh lý, từ đó đưa ra các lập luận chẩn đoán được người bệnh mắc các bệnh PHCN dựa cộng đồng thường gặp trong tình huống lâm sàng cụ thể.
- Đưa ra được hướng xử trí và điều trị tại tuyến y tế cơ sở phù hợp cho NB trong tình huống giảng dạy.
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Khám phát hiện được triệu chứng của người bệnh mắc các bệnh PHCN dựa cộng đồng thường gặp.
- Tư vấn được NB cách sử dụng thuốc an toàn, hợp lý.
- Tư vấn được cho NB cách phòng và điều trị bệnh PHCN dựa cộng đồng trong tình huống giảng dạy.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Duy trì, phát triển năng lực cho bản thân và đồng nghiệp trong lĩnh vực khám phát hiện, chẩn đoán và điều trị bệnh.
- Rèn được kỹ năng tự học, tự  tra cứu tài liệu một cách chủ động, có hiệu quả.
- Rèn được kỹ năng điều khiển, phân công và hoạt động nhóm, tập thể; khả năng đàm phán, thuyết phục.
- Rèn luyện các phẩm chất cá nhân: chủ động học tập, tự tin, chủ động nghiên cứu, nhiệt tình giúp đỡ bạn bè.
38. Tên năng lực: Chăm sóc sức khỏe người bệnh YHCT – PHCN nâng cao
Mã: NLNC-03
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 90 giờ, 2 tín chỉ
❖ Yêu cầu kiến thức
- Cung cấp cho sinh viên các kỹ năng nhận định, thăm khám phát hiện các triệu chứng thường gặp khi mắc các bệnh chuyên ngành PHCN dựa vào cộng đồng.
- Áp dụng các nguyên tắc thực hành dựa trên bằng chứng khi lên kế hoạch thăm khám điều trị và phòng bệnh.
- Thể hiện sự hiểu biết ban đầu về việc đóng góp nghiên cứu cho thực hành thăm khám người bệnh.
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Nhận định, thăm khám và ghi chép được các bằng chứng có liên quan từ các cơ sở dữ liệu để đưa ra các chẩn đoán lâm sàng và điều trị phù hợp có hỗ trợ từ các giáo viên và bác sỹ cấp trên.
-  Sử dụng kỹ năng giao tiếp hiệu quả để thiết lập mối quan hệ và giáo dục sức khỏe cho cá nhân, gia đình và các nhóm đối tượng dưới sự giám sát của bác sỹ cấp trên.
-  Tổng hợp, phân tích các dữ liệu để làm được bệnh án PHCN hoàn chỉnh.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Rèn năng lực cho bản thân và đồng nghiệp trong lĩnh vực khám phát hiện triệu chứng, nhận định và lập kế hoạch chăm sóc người bệnh.
- Thể hiện được kỹ năng tự học, tự  tra cứu tài liệu một cách chủ động, có hiệu quả.
- Thể hiện được kỹ năng điều khiển, phân công và hoạt động nhóm, tập thể; khả năng đàm phán, thuyết phục.
39. Tên năng lực: Chăm sóc người bệnh Hồi sức tích cực Chống độc  - Truyền nhim                                                                                    Mã: NLNC-04
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 45 giờ, 3 tín chỉ
❖ Yêu cầu kiến thức
- Áp dụng kiến thức dịch tễ học, nguyên nhân triệu chứng để nhận định và xử trí được người bệnh trong tình trạng cấp cứu, mắc các bệnh truyền nhiễm trong tình huống lâm sàng cụ thể.
- Sử dụng những bằng chứng phù hợp, áp dụng quy trình điều dưỡng vào chăm sóc người bệnh, xác định các vấn đề ưu tiên, ra quyết định chăm sóc phù hợp để lập được KHCS trong các tình huống lâm sàng hồi sức tích cực, chống độc - truyền nhiễm thường gặp.
- Phân tích được các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến người bệnh hồi sức tích cực - chống độc, truyền nhiễm trong CS người bệnh.
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Khám nhận định được triệu chứng của người bệnh hồi sức tích cực - chống độc, truyền nhiễm thường gặp.
- Tư vấn được NB cách sử dụng thuốc an toàn, hợp lý.
- Tư vấn được cho NB cách phòng và điều trị bệnh hồi sức tích cực - chống độc, truyền nhiễm tình huống giảng dạy.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Duy trì, phát triển năng lực cho bản thân và đồng nghiệp trong lĩnh vực khám phát hiện, chẩn đoán và điều trị bệnh.
- Rèn được kỹ năng tự học, tự  tra cứu tài liệu một cách chủ động, có hiệu quả.
- Rèn được kỹ năng điều khiển, phân công và hoạt động nhóm, tập thể; khả năng đàm phán, thuyết phục.
- Rèn luyện các phẩm chất cá nhân: chủ động học tập, tự tin, chủ động nghiên cứu, nhiệt tình giúp đỡ bạn bè.
40. Tên năng lực: Lâm sàng  hồi sức tích cực chống độc – truyền nhiễm
Mã: NLNC-05
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 90 giờ, 2 tín chỉ
❖ Yêu cầu kiến thức
- Áp dụng kiến thức dịch tễ học, nguyên nhân triệu chứng để nhận định và xử trí được người bệnh trong tình trạng cấp cứu, mắc các bệnh truyền nhiễm trong tình huống lâm sàng cụ thể.
- Sử dụng những bằng chứng phù hợp, áp dụng quy trình điều dưỡng vào chăm sóc người bệnh, xác định các vấn đề ưu tiên, ra quyết định chăm sóc phù hợp để lập được KHCS trong các tình huống lâm sàng hồi sức tích cực, chống độc - truyền nhiễm thường gặp.
- Phân tích được các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến người bệnh hồi sức tích cực - chống độc, truyền nhiễm trong CS người bệnh.
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Khám nhận định được triệu chứng của người bệnh hồi sức tích cực - chống độc, truyền nhiễm thường gặp.
- Tư vấn được NB cách sử dụng thuốc an toàn, hợp lý.
- Tư vấn được cho NB cách phòng và điều trị bệnh hồi sức tích cực - chống độc, truyền nhiễm tình huống giảng dạy.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Duy trì, phát triển năng lực cho bản thân và đồng nghiệp trong lĩnh vực khám phát hiện, chẩn đoán và điều trị bệnh.
- Rèn được kỹ năng tự học, tự  tra cứu tài liệu một cách chủ động, có hiệu quả.
- Rèn được kỹ năng điều khiển, phân công và hoạt động nhóm, tập thể; khả năng đàm phán, thuyết phục.
- Rèn luyện các phẩm chất cá nhân: chủ động học tập, tự tin, chủ động nghiên cứu, nhiệt tình giúp đỡ bạn bè.
 
41. Tên năng lực: Chăm sóc sức khoẻ trẻ em lành mạnh, bệnh lý nâng cao
Mã: NLNC-06
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 45 giờ, 3 tín chỉ
❖ Yêu cầu kiến thức
- Vận dụng kiến thức về đặc điểm giải phẫu, sinh lý, bệnh lý các giai đoạn phát triển ở trẻ em để đưa ra các vấn đề sức khỏe của trẻ em theo từng giai đoạn phát triển trong tình huống giả định
- Vận dụng kiến thức sự phát triển thể chất, tinh thần vận động, nhu cầu dinh dưỡng ở trẻ em để để tư vấn chế độ nuôi dưỡng phù hợp, chăm sóc, phòng ngừa bệnh tật, biện pháp cải thiện thể chất, trí tuệ cho bệnh nhi trong tình huống giả định
- Phân tích được các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến trẻ bệnh mắc các bệnh lý da cơ xương, hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu, tim mạch, thần kinh trong chăm sóc người bệnh
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Nhận định được trẻ mắc các bệnh thường gặp trong tình huống lâm sàng cụ thể.
- Lập và thực hiện được KHCS trong các tình huống lâm sàng về bệnh lý da cơ xương, hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu, tim mạch, thần kinh thường gặp.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Rèn luyện, tuân thủ đạo đức nghề nghiệp để từng bước thiết lập được môi trường làm việc an toàn để giảm thiểu rủi ro trong môi trường chăm sóc
- Thể hiện được khả năng làm việc độc lập, giao tiếp và làm việc nhóm hiệu quả
 
42. Tên năng lực: Lâm sàng CSSKTE                                       Mã: NLNC-07
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 90 giờ, 2 tín chỉ
❖ Yêu cầu kiến thức
Trình bày được nội quy, quy định của khoa phòng; quy định phòng chống nhiễm khuẩn của các khoa, bệnh viện.
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Nhận định được người bệnh mắc bệnh nhi khoa thường gặp.
- Lập và thực hiện kế hoạch chăm sóc trẻ bệnh.
- Thực hiện được kỹ năng giao tiếp và tư vấn, giáo dục sức khỏe cho trẻ và gia đình trẻ bệnh
- Thực hiện được các kỹ thuật điều dưỡng theo chỉ tiêu được phân công.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Rèn năng lực cho bản thân và đồng nghiệp trong lĩnh vực khám phát hiện triệu chứng, nhận định và lập kế hoạch chăm sóc trẻ bệnh.
- Thể hiện được kỹ năng tự học, tự  tra cứu tài liệu một cách chủ động, có hiệu quả.
- Thể hiện được kỹ năng điều khiển, phân công và hoạt động nhóm, tập thể; khả năng đàm phán, thuyết phục.
43. Tên năng lực: Chăm sóc người bệnh Hồi sức tích cực - Cấp cứu ngoại viện                                                                                                             Mã: NLNC-08
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 45 giờ, 3 tín chỉ
❖ Yêu cầu kiến thức
- Áp dụng kiến thức về nguyên nhân triệu chứng để nhận định và xử trí được người bệnh cấp cứu - cấp cứu ngoại viện trong tình huống lâm sàng cụ thể.
- Sử dụng những bằng chứng phù hợp, áp dụng quy trình điều dưỡng vào chăm sóc người bệnh, xác định các vấn đề ưu tiên, ra quyết định chăm sóc phù hợp để lập được KHCS trong các tình huống cấp cứu – cấp cứu ngoại viện thường gặp.
- Phân tích được các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến người bệnh cấp cứu - cấp cứu ngoại viện trong CS người bệnh.
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Khám nhận định được triệu chứng của người bệnh cấp cứu - cấp cứu ngoại viện thường gặp.
- Xử trí đúng và vận chuyển an toàn nạn nhân cấp cứu ngoại viện.
-. Tư vấn được NB và người nhà cách phòng và xử trí tại chỗ các tình huống cấp cứu - cấp cứu ngoại viện thường gặp.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Duy trì, phát triển năng lực cho bản thân và đồng nghiệp trong lĩnh vực khám phát hiện, chẩn đoán và điều trị bệnh.
- Rèn được kỹ năng tự học, tự  tra cứu tài liệu một cách chủ động, có hiệu quả.
- Rèn được kỹ năng điều khiển, phân công và hoạt động nhóm, tập thể; khả năng đàm phán, thuyết phục.
- Rèn luyện các phẩm chất cá nhân: chủ động học tập, tự tin, chủ động nghiên cứu, nhiệt tình giúp đỡ bạn bè. 
44. Tên năng lực: LS Cấp cứu - cấp cứu ngoại viện                       Mã: NLNC-09
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 90 giờ, 2 tín chỉ
❖ Yêu cầu kiến thức
Trình bày được nội quy, quy định của khoa phòng; quy định phòng chống nhiễm khuẩn của các khoa, bệnh viện, trung tâm cấp cứu.
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Thực hiện đúng quy định, nội quy, quy chế tại cộng đồng, khoa phòng, trung tâm cấp cứu.
- Thực hiện giao tiếp, tiếp nhận nạn nhân đúng quy định.
- Thực hành đúng quy trình điều dưỡng trong chăm sóc cấp cứu người bệnh cụ thể tại cộng đồng,khoa phòng, trung tâm cấp cứu dưới sự giám sát của giáo viên lâm sàng.
- Kiến tập một số quy trình điều dưỡng đặc thù tại cộng đồng,khoa phòng, trung tâm cấp cứu.
- Theo dõi, phát hiện và xử trí được các tai biến có thể xảy ra trong và sau khi thực hiện kỹ thuật điều dưỡng trên người bệnh cụ thể.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Rèn luyện được sự độc lập và tự chủ khi áp dụng các kỹ thuật chăm sóc người bệnh.
- Duy trì, phát triển năng lực cho bản thân và đồng nghiệp trong lĩnh vực chăm sóc người bệnh.
45. Tên năng lực: Chăm sóc sức khỏe cá nhân và gia đình         Mã: NLNC-10
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 45 giờ, 3 tín chỉ
❖ Yêu cầu kiến thức
Nắm được kiến thức về chăm sóc sức khoẻ cho các cá nhân và gia đình,những nhu cầu về sức khoẻ của họ trong cộng đồng.
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Vận dụng các kiến thức của điều dưỡng trong việc xác định các nhu cầu sức khỏe đối với các cá nhân trong cộng đồng.
- Nâng cao vai trò của điều dưỡng trong chăm sóc các cá nhân ở cộng đồng về quá trình sống mà các cá nhân đi qua từ khi sinh đến lúc qua đời.
- Áp dụng quy trình điều dưỡng vào lập kế hoạch chăm sóc sức khỏe cá nhân trong suốt tuổi đời.
- Tham gia cải tiến chất lượng chăm sóc, nghiên cứu khoa học trong chăm sóc sức khỏe cá nhân tại cộng đồng.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
Duy trì và phát triển năng lực cho bản thân, đồng nghiệp và nghề nghiệp, chịu trách nhiệm chất lượng chăm sóc cá nhân tại qua các giai đoạn tại cộng đồng.
 
46. Tên năng lực: Thực hành CSSK Gia đình                                Mã: NLNC-11
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 90 giờ, 2 tín chỉ
❖ Yêu cầu kiến thức
Trình bày được nội quy, quy định của khoa phòng; quy định phòng chống nhiễm khuẩn của các khoa, bệnh viện, trung tâm cấp cứu.
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Thực hiện đúng quy định, nội quy, quy chế tại cộng đồng, khoa phòng, trung tâm cấp cứu.
- Thực hiện giao tiếp, tiếp nhận nạn nhân đúng quy định.
- Thực hành đúng quy trình điều dưỡng trong chăm sóc cấp cứu người bệnh cụ thể tại cộng đồng,khoa phòng, trung tâm cấp cứu dưới sự giám sát của giáo viên lâm sàng.
- Kiến tập một số quy trình điều dưỡng đặc thù tại cộng đồng,khoa phòng, trung tâm cấp cứu.
- Theo dõi, phát hiện và xử trí được các tai biến có thể xảy ra trong và sau khi thực hiện kỹ thuật điều dưỡng trên người bệnh cụ thể.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Rèn luyện được sự độc lập và tự chủ khi áp dụng các kỹ thuật chăm sóc người bệnh.
- Duy trì, phát triển năng lực cho bản thân và đồng nghiệp trong lĩnh vực chăm sóc người bệnh.
 
 
 
 
 
 
 
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: cao đẳng

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Tin tức

Lịch công tác

Tuần 25: Từ 19/01 đến 25/01/2026
Sáng thứ 2:
Chiều thứ 2:
14h00: Họp giao ban BGH
- Thành phần: BGH, Trưởng phòng Hành chính, Tổ chức, KH Tài chính, Khảo thí, Đào tạo, BVĐK, TTĐTNCXH
- Địa điểm: Phòng họp 2
Sáng thứ 3:
Chiều thứ 3:
14h00: Lễ cấp chứng chỉ CPR&AED của Trường ĐH Kangwon
- Thành phần: BGH, phòng ĐT&CTSV, bộ môn Điều dưỡng
- Địa điểm: Hội trường tầng 7
Sáng thứ 4:
08h30: Làm việc với đoàn Trường CĐYT Hợp Lực
- Thành phần: BGH, cán bộ chủ chốt

- Địa điểm: Phòng họp 2
Chiều thứ 4:
Sáng thứ 5:
Chiều thứ 5:
14h00: Lễ ký thoả thuận hợp tác với Trường CĐ Deawon, Trường Nữ sinh Busan (Hàn Quốc)
- Thành phần: BGH, cán bộ chủ chốt, giảng viên không có giờ và đại diện các lớp SV
- Địa điểm: Hội trường tầng 7
Sáng thứ 6:
Chiều thứ 6:
Sáng thứ 7:
Thường trực Ban Giám hiệu - Đ/c Sơn - Phó HT
Chiều thứ 7:
Chủ nhật:

Thăm dò ý kiến

Đi làm điều dưỡng tại viện dưỡng lão của Đức

Rất quan tâm, sẽ đăng ký đi

Rất quan tâm nhưng cần thêm thông tin

Rất quan tâm nhưng không đăng ký đi

Không quan tâm

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 0


Hôm nayHôm nay : 38320

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 1080592

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 96398847