Chào mừng bạn đến với trường Cao đẳng Y tế Thái Bình
07:17 ICT Chủ nhật, 25/01/2026

Danh mục Tin tức

Đăng nhập thành viên



 

Liên kết website

Trang chủ » Tin Tức » Đảm bảo tổ chức HĐGDNN » Công khai Chuẩn đầu ra » Năm 2025

Chuẩn đầu ra Cao đẳng Kỹ thuật vật lý trị liệu và phục hồi chức năng năm 2025

Thứ năm - 11/12/2025 13:44
Chuẩn đầu ra Cao đẳng Kỹ thuật vật lý trị liệu và phục hồi chức năng năm 2025
 
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ
 
 
KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC, YÊU CẦU
VỀ NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC ĐẠT ĐƯỢC SAU KHI
TỐT NGHIỆP
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
NGÀNH, NGHỀ: VẬT LÝ TRỊ LIỆU – PHỤC HỒI CHỨC NĂNG
MÃ NGÀNH, NGHỀ: 6720604

 
 
( Kèm theo quyết định số 46/QĐ-CĐYT ngày 04 tháng 3 năm 2025 v/v Ban hành chuẩn đầu ra các ngành trình độ cao đẳng của trường Cao đẳng Y tế thái Bình)
 
 

KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC, YÊU CẦU VỀ NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC ĐẠT ĐƯỢC SAU KHI TỐT NGHIỆP
(Ban hành kèm theo quyết định số 46/QĐ-CĐYT ngày 04 tháng 3 năm 2025 v/v Ban hành chuẩn đầu ra các ngành trình độ cao đẳng của trường Cao đẳng Y tế thái Bình)
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
NGÀNH, NGHỀ: VẬT LÝ TRỊ LIỆU – PHỤC HỒI CHỨC NĂNG
MÃ NGÀNH, NGHỀ: 6720604
  1. Giới thiệu chung về ngành, nghề (mô tả nghề)
Kỹ thuật vật lý trị liệu và phục hồi chức năng là ngành, nghề chuyên khoa về kỹ thuật y học hiện đại, áp dụng những phương pháp điều trị bằng vật lý và không sử dụng thuốc trong quá trình điều trị cho người bệnh, đáp ứng được yêu cầu bậc 5 trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam.
Các kỹ thuật cơ bản được sử dụng trong ngành phục hồi chức năng bao gồm: Vận động trị liệu, hoạt động trị liệu, điện trị liệu, nhiệt trị liệu, ánh sáng trị liệu, xoa bóp trị liệu, kéo giãn trị liệu, v.v... Hiện nay kỹ thuật vật lý trị liệu - phục hồi chức năng rất phổ biến và được lựa chọn để điều trị cho người bệnh phục hồi chức năng cho người bệnh.
Ngành, nghề Kỹ thuật vật lý trị liệu và phục hồi chức năng có 2 lĩnh vực làm việc chính là: Phục hồi chức năng về vật lý trị liệu, phục hồi chức năng về hoạt động trị liệu.
Các Kỹ thuật viên Vật lý trị liệu và phục hồi chức năng khi ra trường có thể làm việc trong các Bệnh viện, Trung tâm điều dưỡng – Phục hồi chức năng; Trung tâm chỉnh hình – Phục hồi chức năng, phòng khám, các cơ sở y tế nhà nước và tư nhân.
  1. Yêu cầu chung của ngành, nghề
  1. Yêu cầu về kiến thức
- Giải thích các kiến thức cơ bản về giải phẫu sinh lý người, sinh lý bệnh, sinh học di truyền, bệnh học, dược lý, cấp cứu ban đầu vào việc lập kế hoạch chăm sóc điều trị;
- Trình bày được các phương pháp châm cứu và chữa bệnh không dùng thuốc (y học cổ truyền) phục hồi chức năng cho người bệnh;
- Giải thích được những nguyên nhân, triệu chứng trong điều trị vật lý trị liệu hệ tim mạch - hô hấp, hệ thần kinh – cơ, vật lý trị liệu cơ -xương, phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng;
- Trình bày được phương pháp vận động trị liệu, qui trình thực hiện lượng giá chức năng hệ vận động, qui trình bảo quản trang thiết bị vật lý trị liệu trong điều trị;
- Phân tích được tác dụng điều trị trong các trường hợp vật lý trị liệu hệ tim mạch - hô hấp, vật lý trị liệu hệ thần kinh - cơ, vật lý trị liệu cơ xương, phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng;
- Trình bày được những kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất theo quy định.
- Có kiến thức cơ bản sử dụng hiệu quả năng lượng và tài nguyên, bảo vệ môi trường.
- Trình bày được các nguyên lý về chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực Kỹ thuật vật lý trị liệu và phục hồi chức năng.
- Trình bày được kiến thức cơ bản về an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu và đạo đức số trong môi trường làm việc.
- Mô tả được quy trình lưu trữ, xử lý dữ liệu số trong vận hành, quản lý hoặc thực hành nghề Kỹ thuật vật lý trị liệu và phục hồi chức năng.
  1. Yêu cầu về kỹ năng
- Giao tiếp với người bệnh, người nhà người bệnh và đồng nghiệp hiệu quả;
- Thực hiện thành thạo sơ cấp cứu ban đầu;
- Xác định được vị trí giải phẫu cơ - xương - thần kinh trên người bệnh; Lượng giá thành thạo chức năng hệ vận động của cơ thể;
- Vận hành thành thạo an toàn và bảo quản tốt các trang thiết bị chuyên ngành Phục hồi chức năng;
- Thực hiện thành thạo các thao tác tập vận động trị liệu, các phương pháp điều trị vật lý trị liệu, vật lý trị liệu hệ tim mạch - hô hấp, vật lý trị liệu hệ thần kinh – cơ, vật lý trị liệu cơ xương;
- Áp dụng các phương pháp châm cứu và chữa bệnh không dùng thuốc (y học cổ truyền) phục hồi chức năng cho người bệnh;
- Hướng dẫn người bệnh, gia đình người bệnh sử dụng thành thạo một số dụng cụ trợ giúp đơn giản hỗ trợ trong điều trị; Hướng dẫn thành thạo các phương pháp phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng.
- Xây dựng kế hoạch làm việc theo nhóm và phối hợp với các thành viên trong nhóm để thực hiện kế hoạch chăm sóc điều trị cho bệnh nhân;
- Tổ chức và quản lý khoa phòng vật lý trị liệu phục hồi chức năng một cách khoa học;
- Thể hiện năng lực số cơ bản (thao tác kỹ thuật, an toàn thông tin, sử dụng thiết bị số) để thích ứng với môi trường làm việc y tế thông minh. Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản theo quy định; khai thác, xử lý, ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc chuyên môn của ngành, nghề;
- Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 2/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam; ứng dụng được ngoại ngữ vào công việc chuyên môn của ngành, nghề.
- Sử dụng thành thạo các phần mềm chuyên môn và công cụ số hỗ trợ vận hành, giám sát và xử lý công việc của nghề Kỹ thuật vật lý trị liệu và phục hồi chức năng.
- Phân tích và khai thác dữ liệu số để đưa ra giải pháp kỹ thuật hoặc đề xuất cải tiến quy trình. Vận hành, kiểm tra và đánh giá thiết bị/máy móc có tích hợp công nghệ số.
- Có kỹ năng cơ bản sử dụng hiệu quả năng lượng và tài nguyên, bảo vệ môi trường.
  1. Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Làm việc độc lập, làm việc theo nhóm, giải quyết công việc, vấn đề phức tạp trong điều kiện làm việc thay đổi;
- Hướng dẫn, giám sát thực hiện nhiệm vụ, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm;
- Chấp hành nhiệm vụ được giao, chủ động, chịu trách nhiệm trong công việc;
- Giữ gìn bí mật thông tin của người bệnh;
- Tuyên truyền, giáo dục sức khỏe, phòng ngừa tàn tật cho người bệnh;
- Đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm;
- Tuân thủ quy định của pháp luật khi hành nghề, rèn luyện đạo đức nghề nghiệp và những quy định của nơi làm việc;
- Có tinh thần đoàn kết, hòa nhã, khiêm tốn với đồng nghiệp, cảm thông, chia sẻ, ân cần chu đáo với người bệnh và gia đình người bệnh;
- Trung thực, khách quan, thận trọng trong quá trình thực hành nghề nghiệp.
- Tuân thủ quy định về an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu và đạo đức số trong quá trình làm việc.
- Chủ động học tập và cập nhật các công nghệ số mới trong lĩnh vực nghề nghiệp.
- Thực hiện giao tiếp, hợp tác và giải quyết vấn đề trong môi trường làm việc số, sử dụng các công cụ trực tuyến.
  1. Các năng lực của ngành, nghề
  TT Mã năng lực Tên năng lực Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ)
  Tổng số tín chỉ Tổng số giờ
  I Năng lực cơ bản (chung) 19 435
  1 NLCB-01 Chính trị 5 75
  2 NLCB-02 Pháp luật 2 30
  3 NLCB-03 Giáo dục thể chất 2 60
  4 NLCB-04 Giáo dục Quốc phòng và An ninh 3 75
  5 NLCB-05 Tin học 3 75
  6 NLCB-06 Ngoại ngữ cơ bản 4 120
II Năng lực cốt lõi (chuyên môn)    
1 NLCL-01 Ngoại ngữ chuyên ngành 2 45
2 NLCL-02 Từ phân tử đến tế bào 3 60
3 NLCL-03 Từ tế bào đến hệ cơ quan 3 60
4 NLCL-04 Sự hình thành bệnh tật và quá trình phục hồi 2 45
5 NLCL-05 Tâm lý người bệnh- Y đức 2 30
6 NLCL-06 Môi trường và sức khỏe 2 30
7 NLCL-07 Kỹ năng giao tiếp- Giáo dục sức khỏe 2 45
8 NLCL-08 Tổ chức quản lý y tế 2 30
9 NLCL-09 Dịch tễ học 2 30
10 NLCL-10 Điều dưỡng cơ bản – cấp cứu ban đầu 2 45
11 NLCL-11 Phục hồi chức năng cơ bản I (Chi trên)
 
3 60
12 NLCL-12 Phục hồi chức năng cơ bản II (Chi dưới)
 
3 60
13 NLCL-13 Phục hồi chức năng cơ bản III (Đầu, mặt, cổ, thân mình)
 
3 60
14 NLCL-14 VLTL - PHCN  các bệnh lý Hệ xương khớp và cột sống
 
4 90
15 NLCL-15 VLTL - PHCN các bệnh lý Hệ thần kinh – cơ
 
4 90
16 NLCL-16 VLTL - PHCN các bệnh lý  Hệ tim mạch – hô hấp 3 60
17 NLCL-17 VLTL - PHCN các bệnh lý Hệ da – tiêu hoá – tiết niệu – sinh dục và nội tiết
 
3 60
18 NLCL-18 Ngôn ngữ trị liệu 2 45
19 NLCL-19 Hoạt động trị liệu 2 45
20 NLCL-20 Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng 2 60
21 NLCL-21 Y học dân tộc và dưỡng sinh 2 60
22 NLCL-22 Nghiên cứu khoa học – Thống kê y tế 2 45
23 NLCL-23 Thực tập Bệnh viện 1 2 90
24 NLCL-24 Thực tập Bệnh viện 2 3 135
25 NLCL-25 Thực tập Bệnh viện 3 3 135
26 NLCL-26 Thực tập nghề nghiệp 3 270
III Năng lực nâng cao 5 165
  Khoá luận/ Tín chỉ tương đương 5 165
  Nhóm 1    
1 NLNC-01 Phục hồi chức năng thể thao 2 30
2 NLNC-02 Lâm sàng PHCN thể thao 3 135
  Nhóm 2    
3 NLNC-03 Vận động trị liệu nâng cao 2 30
4 NLNC-04 LS Vận động trị liệu nâng cao 3 135
           
 
3. Khối lượng kiến thức tối thiểu của ngành, nghề (2550 giờ, 95 tín chỉ)

KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TỐI THIỂU, YÊU CẦU ĐỐI VỚI TỪNG
NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC ĐẠT ĐƯỢC SAU KHI TỐT NGHIỆP
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG

NGÀNH, NGHỀ: VẬT LÝ TRỊ LIỆU – PHỤC HỒI CHỨC NĂNG
1. Tên năng lực: Chính trị                                             Mã: NLCB-01
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 75 giờ, 5 tín chỉ
(Thực hiện theo quyết định số 161a/QĐ-CĐYT ngày 16/5/2024 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Y tế Thái Bình Về việc ban hành chương trình các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng)
❖ Yêu cầu kiến thức
Trình bày được một số nội dung cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam và những nhiệm vụ chính trị của đất nước hiện nay; nội dung học tập, rèn luyện để trở thành người công dân tốt, người lao động tốt góp phần đào tạo người lao động phát triển toàn diện đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
❖ Yêu cầu kỹ năng
Vận dụng các kiến thức chung được học về quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước vào giải quyết các vấn đề của cá nhân, xã hội và các vấn đề khác trong quá trình học tập, lao động, hoạt động hàng ngày và tham gia xây dựng, bảo vệ Tổ quốc. Bên cạnh đó hình thành được các kỹ năng tự học, tự nghiên cứu, tổng hợp kiến thức, thảo luận nhóm và trình bày kết quả thảo luận.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
Có năng lực vận dụng các nội dung đã học để rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; thực hiện tốt quan điểm, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước và những tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của ngành y.
2. Tên năng lực: Pháp luật                                             Mã: NLCB-02
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 30 giờ, 2 tín chỉ
(Thực hiện theo quyết định số 161a/QĐ-CĐYT ngày 16/5/2024 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Y tế Thái Bình Về việc ban hành chương trình các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng)
❖ Yêu cầu kiến thức
- Trình bày được một số nội dung cơ bản về Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và hệ thống pháp luật của Việt Nam;
- Trình bày được một số nội dung cơ bản về Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; pháp luật Dân sự; Lao động; Hành chính; Hình sự; Phòng, chống tham nhũng và Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Nhận biết được cấu trúc, chức năng của các cơ quan trong bộ máy nhà nước và các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội ở Việt Nam; các thành tố của hệ thống pháp luật và các loại văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam;
- Phân biệt được khái niệm, đối tượng, phương pháp điều chỉnh và vận dụng được các kiến thức được học về pháp luật Dân sự; Lao động; Hành chính; Hình sự; Phòng, chống tham nhũng; Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng vào việc xử lý các vấn đề liên quan trong các hoạt động hàng ngày.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
Tôn trọng, sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật; tự chủ được các hành vi của mình trong các mối quan hệ liên quan đến các nội dung đã được học, phù hợp với quy định của pháp luật và các quy tắc ứng xử chung của cộng đồng và của xã hội.
  1. Tên năng lực: Giáo dục thể chất                          Mã: NLCB-03
 (Thực hiện theo quyết định số 161a/QĐ-CĐYT ngày 16/5/2024 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Y tế Thái Bình Về việc ban hành chương trình các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng)
❖ Yêu cầu kiến thức
Trình bày được tác dụng, các kỹ thuật cơ bản và một số quy định của luật môn thể dục thể thao được học để rèn luyện sức khỏe, phát triển thể lực chung.
❖ Yêu cầu kỹ năng
Tự tập luyện, rèn luyện đúng các yêu cầu về kỹ thuật, quy định của môn thể dục thể thao được học.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
Có ý thức tự giác và hình thành thói quen tập luyện thể dục thể thao hàng ngày để góp phần bảo đảm sức khỏe trong học tập, lao động và trong các hoạt động khác
  1. Tên năng lực: Giáo dục quốc phòng và an ninh        Mã: NLCB-04
 (Thực hiện theo quyết định số 161a/QĐ-CĐYT ngày 16/5/2024 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Y tế Thái Bình Về việc ban hành chương trình các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng)
❖ Yêu cầu kiến thức
- Trình bày được những nội dung cơ bản về chiến lược “Diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch đối với Việt Nam;
- Trình bày được những kiến thức cơ bản về xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên; xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thô, biên giới quôc gia;
- Trình bày được một số nội dung cơ bản về dân tộc và tôn giáo; phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội; đường lối quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước Về bảo vệ an ninh chính trị, kinh tế, văn hóa, tư tưởng;
- Trình bày được những vấn đề cơ bản về xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam; đường lối chủ trương của Đảng và 'Nhà nước về kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường, củng cố quốc phòng và an ninh;
- Trình bày được một số nội dung cơ bản về đội ngũ đơn vị cấp tiểu đội, trung đội; tác dụng, tính năng, cấu tạo và cách thức sử dụng của một số loại vũ khí bộ binh thông thường; kỹ thuật cấp cứu chuyển thương
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Nhận biết được một số biểu hiện, hoạt động về “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch đối với Việt Nam hiện nay;
- Nhận biết được trách nhiệm của tô chức và cá nhân trong việc xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên; xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thô, biên giới quốc gia;
- Xác định được một số vấn đề cơ bản về dân tộc và tôn giáo; phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội; chiến tranh nhân dân bảo vệ Tô quốc; xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam;
- Nhận thức đúng đường lối quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về bảo vệ an ninh chính trị, kinh tế, văn hóa, tư tưởng; kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng và an ninh;
- Thực hiện đúng các động tác trong đội ngũ đơn vị; kỹ thuật sử dụng một số loại vũ khí bộ binh; cấp cứu chuyển thương.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Luôn có tinh thần cảnh giác cao trước những âm mưu thủ đoạn của các thế lực thù địch; chấp hành tốt mọi đường lối chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác quốc phòng và an ninh;
- Rèn luyện bản lĩnh chính trị, đạo đức, hình thành lối sống có kỷ luật, có ý thức tự giác và tác phong nhanh nhẹn trong các hoạt động;
- Sẵn sàng tham gia xây dựng và bảo vệ Tô quốc và các hoạt động xã hội góp
phần xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc;
- Có ý thức, trách nhiệm trong việc xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân; chiến tranh nhân dân, phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường, củng cố quốc phòng và an ninh.
  1. Tên năng lực: Tin học                                          Mã: NLCB-05
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 75 giờ, 3 tín chỉ
 (Thực hiện theo quyết định số 161a/QĐ-CĐYT ngày 16/5/2024 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Y tế Thái Bình Về việc ban hành chương trình các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng)
❖ Yêu cầu kiến thức
- Trình bày và giải thích được được kiến thức cơ bản về công nghệ thông tin; sử dụng máy tính, xử lý văn bản; sử dụng bảng tính, trình chiếu, Internet.
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Nhận biết được các thiết bị cơ bản của máy tính, mạng máy tính; phân loại phần mềm; lập trình; phần mềm thương mại và phần mềm nguồn mở;
- Sử dụng được hệ điều hành Windows để tổ chức, quản lý thư mục, tập tin trên máy tính và sử dụng máy in;
- Sử dụng được phần mềm soạn thảo để soạn thảo được văn bản hành chính theo đúng quy định về kỹ thuật soạn thảo văn bản hành chính;
- Sử dụng được phần mềm xử lý bảng tính để tạo trang tính và các hàm cơ bản để tính các bài toán thực tế;
- Sử dụng được phần mềm trình chiếu để xây dựng và trình chiếu được các nội dung cần thiết;
- Sử dụng được một số dịch vụ Internet cơ bản như: Trình duyệt Web, thư điện tử, tìm kiếm thông tin và một số dạng truyền thông số thông dụng;
- Nhận biết và áp dụng biện pháp phòng tránh các loại nguy cơ đối với an toàn dữ liệu, mối nguy hiểm tiềm năng khi sử dụng các trang mạng xã hội, an toàn và bảo mật, bảo vệ thông tin;
- Thực hiện đúng các quy định về an toàn bảo mật thông tin; an toàn lao động và bảo vệ môi trường trong việc sử dụng máy tính và ứng dụng công nghệ thông tin.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Nhận thức được tầm quan trọng và thực hiện đúng quy định của pháp luật, có trách nhiệm trong việc sử dụng máy tính và công nghệ thông tin trong đời sống, học tập và nghề nghiệp;
- Có thể làm việc độc lập hoặc theo nhóm trong việc áp dụng chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản vào học tập, lao động và các hoạt động khác.
  1. Tên năng lực: Tiếng Anh                                             Mã: NLCB-06
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ):120 giờ, 4 tín chỉ
 (Thực hiện theo quyết định số 161a/QĐ-CĐYT ngày 16/5/2024 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Y tế Thái Bình Về việc ban hành chương trình các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng)
❖ Yêu cầu kiến thức
Nhận biết và giải thích được các cấu trúc ngữ pháp cơ bản về thành phần của câu, cách sử dụng thì hiện tại đơn, tiếp diễn và hoàn thành, thì quá khứ đơn, tiếp diễn, thì tương lai, phân loại danh từ, đại từ và tính từ; phân biệt và giải thích được các từ vựng về những chủ đề quen thuộc như giới thiệu bản thân và người khác, các hoạt động hàng ngày, sở thích, địa điểm, thực phẩm và đồ uống, các sự kiện đặc biệt, kỳ nghỉ, các kế hoạch trong tương lai, ngoại hình và tính cách, sự phát triển của công nghệ và thói quen mua sắm
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Kỹ năng nghe: Nghe và hiểu được những cụm từ và cách diễn đạt liên quan tới nhu cầu thiết yếu hằng ngày khi được diễn đạt chậm và rõ ràng về các chủ đề liên quan đến các thành viên gia đình, các hoạt động giải trí trong thời gian rảnh rỗi, vị trí đồ đạc trong nhà, các loại thức ăn và đồ uống phổ biến, các hoạt động trong các dịp lễ hoặc sự kiện đặc biệt, du lịch, các hoạt động hàng ngày, sở thích, kế hoạch trong tương lai, ngoại hình, tính cách và mua sắm; hiểu được ý chính trong các giao dịch quen thuộc hằng ngày khi được diễn đạt chậm và rõ ràng.
- Kỹ năng nói: Giao tiếp một cách đơn giản và trực tiếp về các chủ đề quen thuộc hằng ngày liên quan tới tự giới thiệu bản thân, gia đình, nghề nghiệp, sở thích; chỉ đường đến những địa điểm thông thường; đặt được câu hỏi về số lượng; giới thiệu được những
ngày lễ, sự kiện đặc biệt, hoạt động du lịch, các kế hoạch cho các ngày lễ và sự kiện đặc biệt; mô tả tính cách và ngoại hình của bản thân và người khác; giới thiệu các sản phẩm công nghệ và công dụng; mô tả thói quen mua sắm; truyền đạt quan điểm, nhận định của mình trong các tình huống xã giao đơn giản, ngắn gọn.
- Kỹ năng đọc: Đọc và phân tích được các đoạn văn bản ngắn và đơn giản về các vấn đề quen thuộc và cụ thể; đọc hiểu đại ý và thông tin chi tiết thông qua các bài đọc có liên quan đến giới thiệu bạn bè, các hoạt động trong thời gian rảnh rỗi, nơi chốn, các thức ăn và đồ uống phổ biến, các ngày lễ đặc biệt và kỳ nghỉ, các hoạt động hàng ngày và các sở thích, cách chào đón năm mới ở các quốc gia, sự phát triển của công nghệ và thói quen mua sắm.
- Kỹ năng viết: Viết được các mệnh đề, câu đơn giản và kết nối với nhau bằng các liên từ cơ bản; viết đoạn văn ngắn về các chủ đề có liên quan đến bản thân, sở thích và các hoạt động trong thời gian rảnh rỗi, mô tả nhà ở, thức ăn và đồ uống, các lễ hội và dịp đặc biệt, các kỳ nghỉ và các sở thích, kế hoạch và dự định cho việc chào đón năm mới, thiết bị công nghệ và thói quen mua sắm.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Nhận thức được tầm quan trọng của ngoại ngữ nói chung và Tiếng Anh nói riêng, có trách nhiệm trong việc sử dụng tiếng Anh trong đời sống, học tập và nghề nghiệp;
- Có thể làm việc độc lập hoặc theo nhóm trong việc áp dụng tiếng Anh vào học tập, lao động và các hoạt động khác.
7. Tên năng lực: Ngoại ngữ chuyên ngành Mã: NLCL-01
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 45 giờ, 2 tín chỉ
  • Yêu cầu kiến thức
Ngữ pháp
Sử dụng được các cấu trúc câu cơ bản: the verb tobe, possessive pronouns, preps of time, articles, this/that/these/those, plurals of nouns, prepositions, present simple tense, some/any/no/none, past tense, have/has, possessive words, present continuous, the future tense ( active + passive), the present perfect ( active + passive), relative pronouns  
Từ vựng: 
- Sinh viên có vốn từ y học nhất định liên quan đến các chủ điểm thông dụng như stress, các chất độc, AIDS, hút thuốc lá, bệnh tim, đột quỵ......
- Sinh viên phát triển vốn từ vựng chuyên ngành qua các bài tập về synonyms,  root words, compound words.
Yêu cầu kỹ năng
Kỹ năng đọc
Đọc hiểu được những tài liệu chuyên ngành để mở rộng kiến thức và phục vụ cho công việc.
Kỹ năng nghe
Nghe những từ vựng, cấu trúc, tình huống giao tiếp liên quan đến các chủ đề đã học.
Kỹ năng nói
Có thể giao tiếp với bệnh nhân bằng tiếng Anh, hỏi bệnh và đưa ra lời khuyên cho bệnh nhân.
Kỹ năng viết
Viết các lời khuyên, đưa ra yêu cầu một cách lịch sự với bệnh nhân, viết các đoạn hội thoại .
一 Các nhóm kỹ năng khác
-  Kỹ năng giao tiếp
  • Có khái niệm và bắt đầu làm quen với làm việc theo nhóm
  • Tìm kiếm và khai thác thông tin trên mạng internet để phục vụ cho môn học.
Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Rèn luyện phẩm chất đạo đức của sinh viên, chăm chỉ, nhiệt tình, say mê học ngoại ngữ, hem tạo, đổi mới.
  • Hiểu  được tầm quan trọng của môn học.
  •  Tinh thần tự học thông qua nghiên cứu sách ngữ pháp, đọc hem các tài liệu trên mạng internet …
- Tự ôn tập và thực hành thuần thục những nội dung giáo viên hướng dẫn trên lớp.
- Tự rèn luyện các kĩ năng đọc thông qua các bài đọc phần cuối mỗi unit.

           
    Text Box: Tên năng lực: Từ phân tử đến tế bào
  Text Box: 8.     Text Box: Mã: NLCL-02


Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 60 giờ, 3 tín chỉ
❖ Yêu cầu kiến thức
一 Khái quát được cấu tạo cơ thể sống từ cấp độ phân tử đến tế bào.
一 Phân tích được cơ chế và quy luật hoạt động của các vật chất sống ở mức độ phân tử đến mức độ tế bào (chuyển hóa, vận động, trao đổi chất, di truyền).
一 Vận dụng được kiến thức về cấu trúc - chức năng của các vật chất sống ở mức độ phân tử - tế bào để giải thích được các tác động hóa học, sinh học đến sự sống của con người và cơ chế vận hành của cơ thể sống.
一 Áp dụng được kiến thức vào việc giải thích cơ chế bệnh sinh, những đáp ứng của cơ thể với các tác nhân gây bệnh và cách phòng tránh.
Yêu cầu kỹ năng
一 Thực hiện được một số kỹ thuật cơ bản về y sinh học ở người tại phòng thực hành.
一 Hình thành được các kỹ năng tự học, tự nghiên cứu, hoạt động nhóm, tổng hợp kiến thức, thảo luận nhóm và trình bày kết quả thảo luận.
  • Mức độ tự chủ và trách nhiệm
一 Thể hiện khả năng làm việc nhóm, làm việc độc lập, tác phong nghiêm túc, thận trọng, chính xác, khoa học
  1. Tên năng lực: Từ tế bào đến hệ cơ quan                        Mã: NLCL-03
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 60 giờ, 3 tín chỉ
  • Yêu cầu kiến thức
一 Kể tên được các cơ quan cấu tạo nên cơ thể người
一 Mô tả được vị trị, hình thể ngoài, cấu tạo bên trong các cơ quan, bộ phận chính cấu tạo nên cơ thể người
一 Mô tả được cấu tạo hình thái vi thể, siêu vi thể của các mô, các cơ quan trong cơ thể người bình thường
一 Trình bày được chức năng của các mô, các cơ quan
一 Trình bày được sinh lý sự sống của cơ thể con người, quá trình bên ngoài tác động đến cơ thể người
一 Trình bày được nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể người bình thường
Yêu cầu kỹ năng
一 Xác định được vị trí, đặc điểm của các cơ quan bộ phận trên mô hình giải phẫu, từ đó liên hệ được giải phẫu người bình thường.
一 Nhận biết được các tế bào, các mô trên tiêu bản Mô học từ đó liên hệ được sự phù hợp giữa chức năng với đặc điểm các tế bào này.
一 Xác định được khẩu phần ăn của người bình thường
Mức độ tự chủ và trách nhiệm
一 Duy trì, phát triển năng lực cho bản thân và đồng nghiệp trong lĩnh vực khám phát hiện, chẩn đoán và điều trị bệnh.
一 Rèn được kỹ năng tự học, tự  tra cứu tài liệu một cách chủ động, có hiệu quả.
一 Rèn được kỹ năng điều khiển, phân công và hoạt động nhóm, tập thể; khả năng đàm phán, thuyết phục.
一 Rèn luyện các phẩm chất cá nhân: chủ động học tập, tự tin, chủ động nghiên cứu, nhiệt tình giúp đỡ bạn bè.
  1. Tên năng lực: Sự hình thành bệnh tật và quá trình phục hồi   Mã: NLCL-04
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 45 giờ, 2 tín chỉ
Yêu cầu kiến thức
一 Trình bày được các nguyên nhân gây bệnh do vi - kí sinh trùng, rối loạn chuyển hóa, di truyền, miễn dịch và chế độ dinh dưỡng ở người.
一 Giải thích được cơ chế phản ứng của cơ thể  với các tác nhân vi – kí sinh trùng gây bệnh, và giải thích được cơ chế bệnh sinh của các bệnh lý về rối loạn chuyển hóa, miễn dịch, di truyền ở người.
一 Giải thích được các cơ chế tự hồi phục của cơ thể, tác dụng của thuốc lên sự phục hồi của cơ thể.
  • Yêu cầu kỹ năng
一 Xác định được nguyên nhân gây bệnh trong các tình huống lâm sàng
一 Giải thích được cơ chế gây bệnh trong các tình huống lâm sàng
一 Tư vấn được cho người bệnh về thuốc và dinh dưỡng trong từng tình huống.
  • Mức độ tự chủ và trách nhiệm
一 Duy trì, phát triển năng lực cho bản thân và đồng nghiệp trong lĩnh vực khám phát hiện, chẩn đoán và điều trị bệnh.
一 Rèn được kỹ năng tự học, tự tra cứu tài liệu một cách chủ động, có hiệu quả.
一 Rèn được kỹ năng điều khiển, phân công và hoạt động nhóm, tập thể; khả năng đàm phán, thuyết phục.
一 Rèn luyện các phẩm chất cá nhân: chủ động học tập, tự tin, chủ động nghiên cứu, nhiệt tình giúp đỡ bạn bè.
  1. Tên năng lực: Tâm lý người bệnh- Y đức                Mã: NLCL-05
Khối lượng kiên thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 30 giờ, 2 tín chỉ
Yêu cầu kiên thức
一 Trình bày được những những kiến thức khái quát về tâm lý, tâm lý người bệnh, các yếu tố chính tác động đến tâm lý người bệnh, nguyên tắc cơ bản, phương pháp nghiên cứu tâm lý.
一 Trình bày được những những kiến thức khái quát về đạo đức, đạo đức ngành y, sự phát triển của đạo đức qua các giai đoạn xã hội lịch sử khác nhau.
一 Phân tích được các yêu cầu về tiêu chuẩn đạo đức người CBYT xã hội chủ nghĩa giai đoạn hiện nay và các giải pháp nhằm nâng cao y đức.
一 Phân tích và giải quyết được các vấn đề liên quan đến bản chất tâm lý, đặc điểm của hiện tượng tâm lý, để xác định được nhu cầu chăm sóc sức khỏe của các cá nhân, gia đình và cộng đồng đảm bảo đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe theo đúng quy định về Y đức của Việt Nam và quốc tế.
Yêu cầu kỹ năng
一 Xác định được các quy định về y đức, đạo đức người CBYT trong chăm sóc sức khỏe.
一 Thực hiện đúng các yêu cầu về chuẩn mực đạo đức, tuân thủ pháp luật và các quy định đạo đức nghề nghiệp của người cán bộ y tế trong quá trình học tập và công tác, bảo vệ quyền lợi ích của người dân trong chăm sóc bảo vệ và nâng cao sức khỏe.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
一 Thể hiện thái độ tôn trọng, chân thành hợp tác với người bệnh; tự chủ được các hành vi của mình trong chăm sóc bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân, phù hợp với quy định và các quy tắc ứng xử chung của ngành y tế trong các hoạt động chăm sóc sức khỏe và cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe.
一 Vận dụng những kiến thức đã học để thực hiện đúng trách nhiệm người CBYT thể hiện được phẩm chất, đạo đức, nhân cách người CBYT theo tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của Việt Nam và Quốc tế trong học tập và thực hiện chăm sóc sức khỏe và cung cấp dịch vụ CSSK
一 Tạo thói quen ứng xử phù hợp theo quy chế quy định y đức của ngành y tế, duy trì, phát triển năng lực cho bản thân và đồng nghiệp trong lĩnh vực chăm sóc người bệnh.
一 Thực hiện được các kỹ năng: tự học, làm việc nhóm, giao tiếp, thuyết trình...ra quyết định giải quyết vấn đề trong việc chăm sóc sức khỏe nhân dân.
  1. Tên năng lực: Môi trường và sức khỏe                      Mã: NLCL-06
Khối lượng kiên thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 30 giờ, 2 tín chỉ
Yêu cầu kiên thức
一 Giải thích được mối liên quan của các yếu tố môi trường và sức khoẻ của cá nhân, gia đình và cộng đồng.
一 Phân tích được tác hại của các yếu tố môi trường (môi trường sống và môi trường lao động) đến sức khỏe con người.
一 Phân tích được tình hình, nguyên nhân và biện pháp kiềm chế ô nhiễm môi trường.
一 Nhận định được tình hình môi trường và sức khỏe tại cộng đồng và nơi làm việc để lựa chọn được các biện pháp bảo vệ môi trường phù hợp với hoàn cảnh.
  • Yêu cầu kỹ năng
一 Vận dụng được những kiến thức khoa học cơ bản về nâng cao sức khỏe, các phương tiện, phương pháp và các bước của nâng cao sức khỏe để thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đầu.
一 Biết cách làm truyền thông – giáo dục sức khỏe cho người dân về các tác hại của ô nhiễm môi trường và các hành vi sức khỏe.
一 Biết cách làm việc theo nhóm để bước đầu cung cấp các thông tin, giáo dục sức khỏe cho người bệnh, gia đình và cộng đồng.
一 Rèn luyện kỹ năng tự học, tự nghiên cứu, làm việc nhóm, tổng hợp các kiến thức, thảo luận nhóm, có tư duy phản biện và thuyết trình để trang bị kiến thức, kỹ năng cần thiết của người điều dưỡng tương lai.
  • Mức độ tự chủ và trách nhiệm
一 Thể hiện được thái độ đúng đắn, khẩn trương nghiêm túc đối với công việc nói chung và công tác phòng chống dịch bệnh nói riêng.
一 Xây dựng lòng yêu thiên nhiên, phản đối các hành động làm ô nhiễm môi trường.
  1. Tên năng lực: Kỹ năng giao tiếp- Giáo dục sức khỏe Mã: NLCL-07
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 45 giờ, 2 tín chỉ
  • Yêu cầu kiến thức
一 Trình bày được những kiến thức khái quát về giao tiếp và giáo dục sức khỏe, các yếu tố của quá trình giao tiếp, tầm quan trọng của giao tiếp trong y học.
一 Trình bày kỹ năng giao tiếp với bệnh nhân, các yếu tố chính tác động đến quá trình giao tiếp với người bệnh, nguyên tắc cơ bản, các qui định thực hiện giao tiếp tại cơ sở y tế.
一 Phân tích những trở ngại trong quá trình giao tiếp với bệnh nhân, đồng nghiệp tại cơ sở y tế và các giải pháp để thực hiện giao tiếp tốt với bệnh nhân.
一 Trình bày được quy trình giáo dục sức khỏe, tư vấn sức khỏe tay đổi hành vi cho bệnh nhân và cộng đồng.
  • Yêu cầu kỹ năng
一 Lựa chọn và thực hiện được các kỹ năng giao tiếp phù hợp để thiết lập mối quan hệ, giao tiếp có hiệu quả, với bệnh nhân, đồng nghiệp và cộng đồng.
一 Vận dụng đúng các quy định giao tiếp trong cơ sở y tế để giao tiếp hiệu quả với đồng nghiệp, bệnh nhân, cộng đồng; thiết lập môi trường làm việc an toàn.
一 Thực hiện được hoạt động tư vấn cung cấp các thông tin về sức khỏe; giáo dục sức khỏe thay đổi hành vi cho người bệnh, gia đình và cộng đồng.
  • Mức độ tự chủ và trách nhiệm
一 Thể hiện thái độ tôn trọng, chân thành, hợp tác với bệnh nhân, đồng nghiệp và cộng đồng.
一 Rèn luyện được các kỹ năng: tự học, làm việc nhóm, giao tiếp, thuyết trình...ra quyết định để giao tiếp có hiệu quả, thực hiện đúng chuẩn đạo đức người CBYT
  1. Tên năng lực: Tổ chức quản lý y tế              Mã: NLCL-08
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 45 giờ, 2 tín chỉ
  • Yêu cầu kiến thức
一 Hiểu biết về các quan điểm đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về công tác y tế, quản lý và tổ chức bộ máy ngành y tế, nhiệm vụ của Ngành Y tế, nguyên tắc cơ bản về quản lý, tổ chức ngành và chức trách, chế độ của người cán bộ y tế trong giai đoạn hiện nay để tuân thủ đúng các quy định của pháp luật và tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp thiết lập được môi trường làm việc an toàn theo Hiến pháp và pháp luật.
一 Hiểu biết về hệ thống tổ chức y tế Việt Nam; Đại cương về tổ chức và quản lý y tế, chiến lược y tế Việt Nam giai đoạn hiện nay và tầm nhìn đến năm 2045, hệ thống tổ chức ngành y tế Việt Nam, kế hoạch, nhiệm vụ của Ngành Y tế trong giai đoạn hiện nay.
  • Yêu cầu kỹ năng
一 Nhận thức được tầm quan trọng của công tác tổ chức, quản lý trong bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ nhân dân.
一 Nhận biết được cấu trúc, chức năng và nguyên lý cơ bản và thành phần cơ bản của hệ thống y tế; Hệ thống tổ chức ngành y tế, chức năng nhiệm vụ của từng vị trí công tác người cán bộ y tế.
一 Thực hiện đúng các quy định,  kỹ năng tổ chức quản lý nghành y tế và sử dụng có hiệu quả trang thiết bị y tế và các nguồn lực khác.
一 Quản lý, lập và thực hiện được các kế hoạch y tế, quản lý cơ sở y tế ….
  • Mức độ tự chủ và trách nhiệm
一 Tự chủ được các hành vi của mình trong chăm sóc bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân, phù hợp với quy định của pháp luật của ngành y tế và các quy tắc ứng xử chung của cộng đồng và của xã hội trong các hoạt động chăm sóc sức khỏe và cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe.
一 Vận dụng những kiến thức đã học để thực hiện đúng chức trách nhiệm vụ của người CBYT theo quy chế, quy định của pháp luật ở từng vị trí công tác cụ thể.
一 Tạo thói quen ứng xử phù hợp theo quy chế quy định của nghành, Có ý thức tôn trọng kỷ luật học đường, kỷ cương xã hội, tuân thủ quy định, chuẩn mực, nội quy, quy chế của ngành y tế, chuẩn mực của luật pháp Việt Nam và quốc tế trong hoạt động chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân.
  1. Tên năng lực: Dịch tễ học                                          Mã: NLCL-09
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 30 giờ, 2 tín chỉ
  • Yêu cầu kiến thức
一 Phân tích được các yếu tố của quá trình dịch các bệnh truyền nhiễm tại cộng đồng, giám sát dịch và nguyên lý phòng chống dịch.
一 Phân tích được dịch tễ học các bệnh không lây truyền và các cấp độ dự phòng.
  • Yêu cầu kỹ năng
一 Vận dụng được các kiến thức về dịch tễ học để tính được các chỉ số đo lường sức khỏe và bệnh tật tại cộng đồng, từ đó lựa chọn các thiết kế nghiên cứu dịch tễ học phù hợp trong giám sát dịch tễ học tại cộng đồng.
一 Vận dụng các kiến thức thức về dịch tễ học bệnh truyền nhiễm và không lây truyền để thực hiện dự phòng các yếu tố nguy cơ.
一 Biết cách giáo dục sức khỏe cho người dân về phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm, phòng chống các hành vi sức khỏe có hại liên quan đến các bệnh không lây truyền tại cộng đồng.
  • Mức độ tự chủ và trách nhiệm
一 Rèn luyện kỹ năng tự học, tự nghiên cứu, làm việc nhóm, tổng hợp các kiến thức, thảo luận nhóm, có tư duy phản biện và thuyết trình để trang bị kiến thức, kỹ năng cần thiết của người kỹ thuật viên tương lai.
  1.  Tên năng lực: Điều dưỡng cơ bản - CCBĐ    Mã: NLCL-10
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 45 giờ, 2 tín chỉ
  • Yêu cầu kiến thức
一 Giải thích được mục đích, chỉ định, chống chỉ định và tai biến, nguyên tắc của các quy trình kỹ thuật cơ bản chăm sóc người bệnh; cấp cứu thường gặp.
  • Yêu cầu kỹ năng
一 Thực hành được giao tiếp trong các tình huống dạy học cụ thể tại các phòng thực hành.
一 Thiết lập được môi trường an toàn để thực hiện đúng quy trình điều dưỡng trong chăm sóc người bệnh, cấp cứu ban đầu theo tình huống tại các phòng thực hành.
一 Biết cách theo dõi, phát hiện và xử trí được các tai biến có thể xảy ra trong và sau khi thực hiện kỹ thuật điều dưỡng, cấp cứu ban đầu ở các tình huống dạy học cụ thể.
一 Thể hiện được năng lực làm việc độc lập và làm việc nhóm.
  • Mức độ tự chủ và trách nhiệm
一 Rèn luyện được sự độc lập và tự chủ khi áp dụng các kỹ thuật chăm sóc người bệnh.
一 Duy trì, phát triển năng lực cho bản thân và đồng nghiệp trong lĩnh vực chăm sóc người bệnh.
  1. Tên năng lực: Phục hồi chức năng cơ bản I               Mã: NLCL-11
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 60 giờ, 3 tín chỉ
  • Yêu cầu kiến thức
一 Trình bày được sinh lý co cơ, lực co cơ và tác dụng của luyện tập lên cơ
Mô tả được tư thế và các vận động
cử động xảy ra tại các khớp động của cơ thể vùng đầu mặt cổ , thân mình
一 Trình bày được qui trình thực hiện lượng giá chức năng hệ vận động vùng đầu mặt cổ, thân mình
Trình bày được quy trình bảo  quản trang thiết bị vật lý trị liệu trong điều trị
一 Phân tích được tác dụng điều trị của việc điều trị bằng các phương pháp vật lý
Trình bày được các phương pháp vận động trị liệu cho vùng đầu mặt cổ, thân mình
一 Trình bày được định nghĩa, tác dụng, phân loại, chỉ định, chống chỉ định, các kỹ thuật xoa bóp cho vùng đầu mặt cổ, thân mình.
  • Yêu cầu kỹ năng
一 Thực hiện được các kỹ thuật đánh giá cơ và vận động vùng đầu mặt cổ, thân mình
Xác định được vị trí giải phẫu cơ – xương- thần kinh vùng đầu mặt cổ, thân mình
一 Lượng giá thành thạo chức năng hệ vận động vùng đầu mặt cổ, thân mình
一 Vận hành thành thạo an toàn và bảo quản tốt các trang thiết bị vật lý trị liệu khi điều trị vùng đầu mặt cổ, thân mình
一 Thực hiện thành thạo các thao tác tập vận động trị liệu cho vùng đầu mặt cổ, thân mình
一 Hướng dẫn người bệnh, gia đình người bệnh sử dụng thành thạo một số dụng cụ trợ giúp đơn giản hỗ trợ điều trị vùng đầu mặt cổ, thân mình
一 Thực hiện đúng các kỹ thuật xoa bóp vùng đầu mặt cổ, thân mình
  • Mức độ tự chủ và trách nhiệm
一 Làm việc độc lập, làm việc theo nhóm, giải quyết công việc, vấn đề phức tạp trong điều kiện làm việc thay đổi
一 Hướng dẫn, giám sát thực hiện nhiệm vụ, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm
一 Chấp hành nhiệm vụ được giao, chủ động, chịu trách nhiệm trong công việc
  1. Tên năng lực: Phục hồi chức năng cơ bản II      Mã: NLCL-12
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 60 giờ, 3 tín chỉ
  • Yêu cầu kiến thức
一  Mô tả các cử động xảy ra tại các khớp động của cơ thể chi trên
一 Trình bày được qui trình thực hiện lượng giá chức năng hệ vận động chi trên
一 Trình bày được quy trình bảo  quản trang thiết bị vật lý trị liệu trong điều trị
一 Phân tích được tác dụng điều trị của việc điều trị bằng các phương pháp vật lý
一 Trình bày được các phương pháp vận động trị liệu cho chi trên
一 Trình bày được định nghĩa, tác dụng, phân loại, chỉ định, chống chỉ định, Các kỹ thuật xoa bóp cho chi trên
  • Yêu cầu kỹ năng
一 Thực hiện được các kỹ thuật đánh giá cơ và vận động chi trên
一 Xác định được vị trí giải phẫu cơ – xương- thần kinh chi trên
一 Lượng giá thành thạo chức năng hệ vận động chi trên
一 Vận hành thành thạo an toàn và bảo quản tốt các trang thiết bị vật lý trị liệu khi điều trị chi trên
一 Thực hiện thành thạo các thao tác tập vận động trị liệu cho chi trên
一 Hướng dẫn người bệnh, gia đình người bệnh sử dụng thành thạo một số dụng cụ trợ giúp đơn giản hỗ trợ điều trị chi trên
一 Thực hiện đúng các kỹ thuật xoa bóp chi trên
  • Mức độ tự chủ và trách nhiệm
一 Làm việc độc lập,làm việc theo nhóm, giải quyết công việc, vấn đề phức tạp trong điều kiện làm việc thay đổi
一 Hướng dẫn, giám sát thực hiện nhiệm vụ, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm
一 Chấp hành nhiệm vụ được giao, chủ động, chịu trách nhiệm trong công việc
  1. Tên năng lực: Phục hồi chức năng cơ bản III     Mã: NLCL-13
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 60 giờ, 3 tín chỉ
  • Yêu cầu kiến thức
一 Mô tả các cử động xảy ra tại các khớp động của cơ thể vùng chi dưới
一 Trình bày được qui trình thực hiện lượng giá chức năng hệ vận động chi dưới
一 Trình bày được quy trình bảo  quản trang thiết bị vật lý trị liệu trong điều trị
一 Phân tích được tác dụng điều trị của việc điều trị bằng các phương pháp vật lý
一 Trình bày được các phương pháp vận động trị liệu cho chi dưới
一 Trình bày được định nghĩa, tác dụng, phân loại, chỉ định, chống chỉ định xoa bóp chi dưới
一 Trình bày được các kỹ thuật xoa bóp cho chi dưới
  • Yêu cầu kỹ năng
一 Thực hiện được các kỹ thuật đánh giá cơ và vận động chi dưới
Xác định được vị trí giải phẫu cơ – xương- thần kinh chi dưới
一 Lượng giá thành thạo chức năng hệ vận động chi dưới
一 Vận hành thành thạo an toàn và bảo quản tốt các trang thiết bị vật lý trị liệu khi điều trị vùng chi dưới
一 Thực hiện thành thạo các thao tác tập vận động trị liệu cho chi dưới
一 Hướng dẫn người bệnh, gia đình người bệnh sử dụng thành thạo một số dụng cụ trợ giúp đơn giản hỗ trợ điều trị chi dưới
一 Thực hiện đúng các kỹ thuật xoa bóp chi dưới
  • Mức độ tự chủ và trách nhiệm
一 Làm việc độc lập,làm việc theo nhóm, giải quyết công việc, vấn đề phức tạp trong điều kiện làm việc thay đổi
一 Hướng dẫn, giám sát thực hiện nhiệm vụ, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm
一 Chấp hành nhiệm vụ được giao, chủ động, chịu trách nhiệm trong công việc
  1. Tên năng lực: VLTL – PHCN các bệnh lý hệ xương khớp và cột sống        Mã: NLCL-14
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 90 giờ, 4 tín chỉ
  • Yêu cầu kiến thức
一     Trình bày triệu chứng, biến chứng, tiên lượng và điều trị cho một số bệnh lý hệ xương khớp và cột sống
一 Trình bày được một số nguyên tắc điều trị áp dụng vật lý trị liệu phục hồi chức năng một số bệnh lý hệ xương khớp và cột sống
一 Thiết lập được mục tiêu, chương trình Vật lý trị liệu Phục hồi chức năng phù hợp cho một số bệnh lý hệ xương khớp và cột sống
  • Yêu cầu kỹ năng
一 Thực hiện đúng, an toàn các quy trình kỹ thuật, các bài tập về vật lý trị liệu phục hồi chức năng cho một số bệnh lý hệ xương khớp và cột sống
  • Mức độ tự chủ và trách nhiệm
一 Duy trì, phát triển năng lực cho bản thân và đồng nghiệp trong lĩnh vực khám phát hiện, chẩn đoán và điều trị bệnh.
一 Rèn được kỹ năng tự học, tự tra cứu tài liệu một cách chủ động, có hiệu quả.
一 Rèn được kỹ năng điều khiển, phân công và hoạt động nhóm, tập thể; khả năng đàm phán, thuyết phục.
一 Rèn luyện các phẩm chất cá nhân: chủ động học tập, tự tin, chủ động nghiên cứu, nhiệt tinh giúp đỡ bạn bè.
  1.  Tên năng lực: VLTL – PHCN các bệnh lý hệ thần kinh - cơ     Mã: NLCL-15
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 90 giờ, 4 tín chỉ
  • Yêu cầu kiến thức
一 Trình bày được nguyên nhân, triệu chứng, biến chứng một số bệnh lý thần kinh – cơ thường gặp
一 Trình bày nguyên tắc điều trị và vật lý trị liệu một số trường hợp bệnh lý thần kinh – cơ
Yêu cầu kỹ năng
一      Thiết lập được mục tiêu, chương trình Vật lý trị liệu và thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, các bài tập cho một số trường hợp bệnh lý thần kinh, cơ một cách an toàn, hợp lý
Mức độ tự chủ và trách nhiệm
一 Duy trì, phát triển năng lực cho bản thân và đồng nghiệp trong lĩnh vực khám phát hiện, chẩn đoán và điều trị bệnh.
一 Rèn được kỹ năng tự học, tự  tra cứu tài liệu một cách chủ động, có hiệu quả.
一 Rèn được kỹ năng điều khiển, phân công và hoạt động nhóm, tập thể; khả năng đàm phán, thuyết phục.
一 Rèn luyện các phẩm chất cá nhân: chủ động học tập, tự tin, chủ động nghiên cứu, nhiệt tình giúp đỡ bạn bè.
  1. Tên năng lực: VLTL – PHCN các bệnh lý hệ tim mạch – hô hấp
 Mã: NLCL-16
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 60 giờ, 3 tín chỉ
Yêu cầu kiến thức
一 Trình bày được triệu chứng, biến chứng của một số bệnh lý hệ tim mạch và hô hấp thường gặp
一 Lượng giá được chức năng, lập mục tiêu chương trình Vật lý trị liệu cho một số bệnh lý hệ tim mạch và hô hấp thường gặp
  • Yêu cầu kỹ năng
一 Thực hiện được những kỹ thuật Vật lý trị liệu-Phục hồi chức năng cho một số bệnh lý hệ tim mạch và hô hấp thường gặp
  • Mức độ tự chủ và trách nhiệm
一 Duy trì, phát triển năng lực cho bản thân và đồng nghiệp trong lĩnh vực khám phát hiện, chẩn đoán và điều trị bệnh.
一 Rèn được kỹ năng tự học, tự tra cứu tài liệu một cách chủ động, có hiệu quả.
一 Rèn được kỹ năng điều khiển, phân công và hoạt động nhóm, tập thể; khả năng đàm phán, thuyết phục.
一 Rèn luyện các phẩm chất cá nhân: chủ động học tập, tự tin, chủ động nghiên cứu, nhiệt tinh giúp đỡ bạn bè.
  1. Tên năng lực: VLTL – PHCN các bệnh lý hệ da – tiêu hoá – tiết niệu – sinh dục và nội tiết                                                                                Mã: NLCL-17
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 60 giờ, 3 tín chỉ
  • Yêu cầu kiến thức
一 Trình bày được triệu chứng, biến chứng một số bệnh lý hệ da, tiêu hoá, tiết niệu, sinh dục, nội tiết thường gặp
一 Trình bày được nguyên tắc điều trị Vật lý trị liệu phục hồi chức năng một số bệnh lý hệ da, tiêu hoá, tiết niệu, sinh dục, nội tiết thường gặp
一 Thiết lập được mục tiêu chương trình Vật lý trị liệu phục hồi chức năng một số bệnh lý hệ da, tiêu hoá, tiết niệu, sinh dục, nội tiết thường gặp
  • Yêu cầu kỹ năng
一 Thực hiện được các kỹ thuật, bài tập về Vật lý trị liệu phục hồi chức năng  một số bệnh lý hệ da, tiêu hoá, tiết niệu, sinh dục, nội tiết thường gặp
  • Mức độ tự chủ và trách nhiệm
一 Duy trì, phát triển năng lực cho bản thân và đồng nghiệp trong lĩnh vực khám phát hiện, chẩn đoán và điều trị bệnh.
一 Rèn được kỹ năng tự học, tự  tra cứu tài liệu một cách chủ động, có hiệu quả.
一 Rèn được kỹ năng điều khiển, phân công và hoạt động nhóm, tập thể; khả năng đàm phán, thuyết phục.
一 Rèn luyện các phẩm chất cá nhân: chủ động học tập, tự tin, chủ động nghiên cứu, nhiệt tình giúp đỡ bạn bè.
  1. Tên năng lực: Ngôn ngữ trị liệu                        Mã: NLCL-18
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 45 giờ, 2 tín chỉ
  • Yêu cầu kiến thức
一 Trình bày được giải phẫu sinh lý của cơ quan phát sinh ngôn ngữ
一 Phân loại triệu chứng rối loạn ngôn ngữ và lời nói. Cách phát hiện, điều trị các bệnh lý ngôn ngữ, lời nói thông thường
一 Trình bày được các phương pháp Vật lý trị liệu phục hồi chức năng rối loạn ngôn ngữ
  • Yêu cầu kỹ năng
一 Thực hiện được các kỹ thuật Phục hồi chức năng ngôn ngữ trong một số bệnh thường gặp
  • Mức độ tự chủ và trách nhiệm
一 Rèn được kỹ năng tự học, tự  tra cứu tài liệu một cách chủ động, có hiệu quả.
一 Rèn được kỹ năng điều khiển, phân công và hoạt động nhóm, tập thể; khả năng đàm phán, thuyết phục.
一 Rèn luyện các phẩm chất cá nhân: chủ động học tập, tự tin, chủ động nghiên cứu, nhiệt tình giúp đỡ bạn bè.
  1. Tên năng lực: Hoạt động trị liệu                                Mã: NLNCL-19
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 45 giờ, 2 tín chỉ
  • Yêu cầu kiến thức
一 Trình bày được mục đích, nguyên tắc tổ chức, lượng giá hoạt động và các hình thức hoạt động trị liệu.
  • Yêu cầu kỹ năng
一 Thực hiện được quy trình kỹ thuật hoạt động trị liệu trong một số bệnh thường gặp.
  • Mức độ tự chủ và trách nhiệm
一 Rèn được kỹ năng tự học, tự  tra cứu tài liệu một cách chủ động, có hiệu quả.
一 Rèn được kỹ năng điều khiển, phân công và hoạt động nhóm, tập thể; khả năng đàm phán, thuyết phục.
一 Rèn luyện các phẩm chất cá nhân: chủ động học tập, tự tin, chủ động nghiên cứu, nhiệt tình giúp đỡ bạn bè.
  1. Tên năng lực: Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng   Mã: NLNC-20
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 60 giờ, 2 tín chỉ
  • Yêu cầu kiến thức
一 Trình bày được các khái niệm cơ bản về PHCN dựa vào cộng đồng
一 Trình bày được nguyên nhân gây tàn tật, cách phát hiện, phương pháp PHCN dựa vào cộng đồng cho 7 nhóm tàn tật
一 Trình bày được cách triển khai, tổ chức, quản lý, điều hành chương trình PHCN dựa vào cộng đồng
  • Yêu cầu kỹ năng
一 Làm đúng các kỹ thuật PHCN dựa vào cộng đồng
  • Mức độ tự chủ và trách nhiệm
一 Duy trì, phát triển năng lực cho bản thân và đồng nghiệp trong lĩnh vực khám phát hiện, chẩn đoán và điều trị bệnh.
一 Rèn được kỹ năng tự học, tự  tra cứu tài liệu một cách chủ động, có hiệu quả.
一 Rèn được kỹ năng điều khiển, phân công và hoạt động nhóm, tập thể; khả năng đàm phán, thuyết phục.
一 Rèn luyện các phẩm chất cá nhân: chủ động học tập, tự tin, chủ động nghiên cứu, nhiệt tình giúp đỡ bạn bè.
一 Thể hiện thận trọng, tỷ mỉ, chính xác trong quá trình học và thực hành.
  1. Tên năng lực: Y học dân tộc và dưỡng sinh               Mã: NLNC-21
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 60 giờ, 2 tín chỉ
  • Yêu cầu kiến thức
一  Trình bày khái niệm về học thuyết kinh lạc, bấm huyệt, dưỡng sinh
  • Yêu cầu kỹ năng
一  Thực hiện các kỹ thuật Phục hồi chức năng  trong Y học dân tộc
  • Mức độ tự chủ và trách nhiệm
一  Duy trì, phát triển năng lực cho bản thân và đồng nghiệp trong lĩnh vực khám phát hiện, chẩn đoán và điều trị bệnh.
一  Rèn được kỹ năng tự học, tự  tra cứu tài liệu một cách chủ động, có hiệu quả.
一  Rèn được kỹ năng điều khiển, phân công và hoạt động nhóm, tập thể; khả năng đàm phán, thuyết phục.
一  Rèn luyện các phẩm chất cá nhân: chủ động học tập, tự tin, chủ động nghiên cứu, nhiệt tình giúp đỡ bạn bè.
Thể hiện thận trọng, tỷ mỉ, chính xác trong quá trình học và thực hành.
  1. Tên năng lực: Nghiên cứu khoa học – Thống kê y tế       Mã: NLCL-22
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ):45 giờ, 2 tín chỉ
  • Yêu cầu kiến thức
一 Trình bày và giải thích được được kiến thức cơ bản về NCKH (khái niệm, tầm quan trọng của NCKH trong Y học; Cách lựa chọn vấn đề NC, viết tên đề tài, mục tiêu NC; Các phương pháp tìm kiếm tài liệu, viết tổng quan và trích dẫn TLTK; Các thiết kế NC cơ bản, phương pháp chọn mẫu và tính toán cỡ mẫu; Biến số NC và các kỹ thuật thu thập số liệu).
一 Trình bày và giải thích được được kiến thức cơ bản về khái niệm cơ bản về thống kê y học, các khái niệm liên quan đến tập mẫu thống kê, thống kê mô tả.
  • Yêu cầu kỹ năng
一 Sử dụng được phần mềm Epidata tạo được khung biến và nhập số liệu
一 Lựa chọn được các phép thống kê mô tả cho các số liệu định tính và định lượng để sử dụng được phần mềm SPSS 16.0 và phân tích số liệu.
一 Làm được đề cương NCKH về lĩnh vực Y học. Tiến hành được NC, viết và trình bày báo cáo NC.
一 Nhận xét và tham gia đánh giá được các báo cáo nghiên cứu và các tài liệu khoa học.
  • Mức độ tự chủ và trách nhiệm
一 Hiểu và tiếp cận các phương pháp nghiên cứu khác nhau hiện đang được sử dụng để thực hành nghiên cứu y học và nâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh, biết cách phân tích và ứng dụng một cách hệ thống các nhận xét và đánh giá của các báo cáo nghiên cứu và các tài liệu khoa học
一 Thể hiện kỹ năng tra cứu tài liệu, làm việc độc lập, thảo luận nhóm, trình bày và giải quyết vấn đề khoa học.
  1.  Tên năng lực: Thực tập bệnh viện 1    Mã: NLCL-23
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 90 giờ, 2tín chỉ
  • Yêu cầu kiến thức
一 Trình bày được chỉ định, chống chỉ định của các phương pháp vật lý trị liệu và phục hồi chức năng.
  • Yêu cầu kỹ năng
一 Lượng giá được chức năng vận động của người bệnh
一 Thực hiện được các kỹ thuật vận động trị liệu
一 Thực hiện được các kỹ thuật vật lý trị liệu
一 Thực hiện được các kỹ thuật phục hồi chức năng bệnh nhân bị thần kinh – cơ.
  • Mức độ tự chủ và trách nhiệm
一 Duy trì, phát triển năng lực cho bản thân và đồng nghiệp trong lĩnh vực khám phát hiện, chẩn đoán và điều trị bệnh.
一 Rèn được kỹ năng tự học, tự  tra cứu tài liệu một cách chủ động, có hiệu quả.
一 Rèn được kỹ năng điều khiển, phân công và hoạt động nhóm, tập thể; khả năng đàm phán, thuyết phục.
一 Rèn luyện các phẩm chất cá nhân: chủ động học tập, tự tin, chủ động nghiên cứu, nhiệt tình giúp đỡ bạn bè.
  1. Tên năng lực: Thực tập bệnh viện 2                         Mã: NLCL-24
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 135 giờ, 3 tín chỉ
  • Yêu cầu kiến thức
一 Trình bày được chỉ định, chống chỉ định của các phương pháp vật lý trị liệu và phục hồi chức năng.
  • Yêu cầu kỹ năng
一 Lượng giá được chức năng của người bệnh
一 Thực hiện được các kỹ thuật vật lý trị liệu phục hồi chức năng cho người bệnh thần kinh – cơ, bệnh lý hô hấp tim mạch, da – tiêu hóa – tiết niệu – sinh dục và nội tiết.
  • Mức độ tự chủ và trách nhiệm
一 Duy trì, phát triển năng lực cho bản thân và đồng nghiệp trong lĩnh vực khám phát hiện, chẩn đoán và điều trị bệnh.
一  Rèn được kỹ năng tự học, tự  tra cứu tài liệu một cách chủ động, có hiệu quả.
一 Rèn được kỹ năng điều khiển, phân công và hoạt động nhóm, tập thể; khả năng đàm phán, thuyết phục.
一 Rèn luyện các phẩm chất cá nhân: chủ động học tập, tự tin, chủ động nghiên cứu, nhiệt tình giúp đỡ bạn bè.
  1. Tên năng lực: Thực tập bệnh viện 3                    Mã: NLCL-25
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 135 giờ, 3 tín chỉ
  • Yêu cầu kiến thức
一 Lượng giá được chức năng ngôn ngữ và lựa chọn phương pháp trị liệu phù hợp
一 Thực hiện được các kỹ thuật ngôn ngữ trị liệu
一 Lượng giá được chức năng hoạt động của người bệnh
一 Thực hiện được các kỹ thuật hoạt động trị liệu
一 Lượng giá được người bệnh, lựa chọn được phương pháp xoa bóp phù hợp
一 Thực hiện đúng các kỹ thuật xoa bóp từng vùng của cơ thể 
  • Yêu cầu kỹ năng
一 sở dữ liệu để đưa ra các chẩn đoán lâm sàng và điều trị phù hợp với các bệnh có hỗ trợ từ các giáo viên, kỹ thuật viên, bác sỹ.
一 Sử dụng kỹ năng giao tiếp hiệu quả để thiết lập mối quan hệ và giáo dục sức khỏe cho cá nhân, gia đình và các nhóm đối tượng dưới sự giám sát của bác sỹ cấp trên.
一 Tổng hợp, phân tích các dữ liệu để làm được bệnh án PHCN hoàn chỉnh.
  • Mức độ tự chủ và trách nhiệm
一 Duy trì, phát triển năng lực cho bản thân và đồng nghiệp trong lĩnh vực khám phát hiện, chẩn đoán và điều trị bệnh.
一 Rèn được kỹ năng tự học, tự  tra cứu tài liệu một cách chủ động, có hiệu quả.
一 Rèn được kỹ năng điều khiển, phân công và hoạt động nhóm, tập thể; khả năng đàm phán, thuyết phục.
一 Rèn luyện các phẩm chất cá nhân: chủ động học tập, tự tin, chủ động nghiên cứu, nhiệt tình giúp đỡ bạn bè.
  1. Tên năng lực: Thực tập nghề nghiệp                         Mã: NLCL-26
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 270 giờ, 3 tín chỉ
  • Yêu cầu kiến thức
一 Trình bày được sơ đồ tổ chức của một khoa phục hồi chức năng.
  • Yêu cầu kỹ năng
一 Thực hiện chức năng nhiệm vụ của người kỹ thuật viên cao đẳng phục hồi chức năng dưới sự hướng dẫn của giáo viên
一 Bổ sung các kiến thức, kỹ năng chuyên môn.
  • Mức độ tự chủ và trách nhiệm
一 Tiếp cận với thực tế công tác tổ chức, hoạt động tại đơn vị có thể sẽ phục vụ sau khi tốt nghiệp.
一 Rèn được kỹ năng tự học, tự  tra cứu tài liệu một cách chủ động, có hiệu quả.
一 Rèn được kỹ năng điều khiển, phân công và hoạt động nhóm, tập thể; khả năng đàm phán, thuyết phục.
一 Rèn luyện các phẩm chất cá nhân: chủ động học tập, tự tin, chủ động nghiên cứu, nhiệt tình giúp đỡ bạn bè.
  1. Tên năng lực: Phục hồi chức năng thể thao       Mã: NLNC-01
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 30 giờ, 2 tín chỉ
  • Yêu cầu kiến thức
一 Trình bày được nguyên nhân, triệu chứng, biến chứng một số bệnh lý y học thể thao thường gặp
一 Trình bày nguyên tắc điều trị và vật lý trị liệu một số trường hợp bệnh lý y học thể thao thường gặp
  • Yêu cầu kỹ năng
一 Thiết lập được mục tiêu, chương trình Vật lý trị liệu và thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, các bài tập cho một số trường hợp bệnh y học thể thao thường gặp một cách an toàn, hợp lý
  • Mức độ tự chủ và trách nhiệm
一 Duy trì, phát triển năng lực cho bản thân và đồng nghiệp trong lĩnh vực khám phát hiện, chẩn đoán và điều trị bệnh.
一 Rèn được kỹ năng tự học, tự  tra cứu tài liệu một cách chủ động, có hiệu quả.
一 Rèn được kỹ năng điều khiển, phân công và hoạt động nhóm, tập thể; khả năng đàm phán, thuyết phục.
一 Rèn luyện các phẩm chất cá nhân: chủ động học tập, tự tin, chủ động nghiên cứu, nhiệt tình giúp đỡ bạn bè.
  1. Tên năng lực: Lâm sàng phục hồi chức năng thể thao
Mã: NLNC-02
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 30 giờ, 2 tín chỉ
  • Yêu cầu kiến thức
一 Trình bày được chỉ định, chống chỉ định của các phương pháp vật lý trị liệu và phục hồi chức năng cho người bệnh chấn thương thể thao.
  • Yêu cầu kỹ năng
一 Lượng giá được chức năng của người bệnh
一 Thực hiện được các kỹ thuật vật lý trị liệu phục hồi chức năng cho người bệnh chấn thương thể thao.
  • Mức độ tự chủ và trách nhiệm
一 Thể hiện thận trọng, tỷ mỉ, chính xác trong quá trình học và thực hành.
一 Duy trì, phát triển năng lực cho bản thân và đồng nghiệp trong lĩnh vực khám phát hiện, chẩn đoán và điều trị bệnh.
一 Rèn được kỹ năng tự học, tự  tra cứu tài liệu một cách chủ động, có hiệu quả.
一 Rèn được kỹ năng điều khiển, phân công và hoạt động nhóm, tập thể; khả năng đàm phán, thuyết phục.
一 Rèn luyện các phẩm chất cá nhân: chủ động học tập, tự tin, chủ động nghiên cứu, nhiệt tình giúp đỡ bạn bè.
  1. Tên năng lực: Vận động trị liệu nâng cao                    Mã: NLNC-03
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 30 giờ, 2 tín chỉ
  • Yêu cầu kiến thức
一 Phân tích đúng các nguyên tắc về kỹ thuật của từng loại bài tập vận động
一 Xác định đúng bài tập vận động cho từng dạng bệnh và từng bệnh nhân riêng biệt
  • Yêu cầu kỹ năng
一 Thực hiện đúng các kỹ thuật theo quy trình thực hành vận động
一 Sử dụng được dụng cụ trợ giúp đi lại (thanh song song, khung tập đi, gậy nạng), xe lăn
  • Mức độ tự chủ và trách nhiệm
一 Duy trì, phát triển năng lực cho bản thân và đồng nghiệp trong lĩnh vực khám phát hiện, chẩn đoán và điều trị bệnh.
一 Rèn được kỹ năng tự học, tự  tra cứu tài liệu một cách chủ động, có hiệu quả.
一 Rèn được kỹ năng điều khiển, phân công và hoạt động nhóm, tập thể; khả năng đàm phán, thuyết phục.
一 Rèn luyện các phẩm chất cá nhân: chủ động học tập, tự tin, chủ động nghiên cứu, nhiệt tình giúp đỡ bạn bè.
  1. Tên năng lực: Lâm sàng vận động trị liệu nâng cao
Mã: NLNC-04
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 30 giờ, 2 tín chỉ
  • Yêu cầu kiến thức
一 Phân tích đúng các nguyên tắc về kỹ thuật của từng loại bài tập vận động
Yêu cầu kỹ năng
一 Lượng giá được chức năng vận động của người bệnh
一 Thực hiện được các kỹ thuật vận động trị liệu
一 Thực hiện được các kỹ thuật vật lý trị liệu
一 Thực hiện được các kỹ thuật phục hồi chức năng bệnh nhân
  • Mức độ tự chủ và trách nhiệm
一 Thể hiện thận trọng, tỷ mỉ, chính xác trong quá trình học và thực hành.
 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin cũ hơn

 

Tin tức

Lịch công tác

Tuần 25: Từ 19/01 đến 25/01/2026
Sáng thứ 2:
Chiều thứ 2:
14h00: Họp giao ban BGH
- Thành phần: BGH, Trưởng phòng Hành chính, Tổ chức, KH Tài chính, Khảo thí, Đào tạo, BVĐK, TTĐTNCXH
- Địa điểm: Phòng họp 2
Sáng thứ 3:
Chiều thứ 3:
14h00: Lễ cấp chứng chỉ CPR&AED của Trường ĐH Kangwon
- Thành phần: BGH, phòng ĐT&CTSV, bộ môn Điều dưỡng
- Địa điểm: Hội trường tầng 7
Sáng thứ 4:
08h30: Làm việc với đoàn Trường CĐYT Hợp Lực
- Thành phần: BGH, cán bộ chủ chốt

- Địa điểm: Phòng họp 2
Chiều thứ 4:
Sáng thứ 5:
Chiều thứ 5:
14h00: Lễ ký thoả thuận hợp tác với Trường CĐ Deawon, Trường Nữ sinh Busan (Hàn Quốc)
- Thành phần: BGH, cán bộ chủ chốt, giảng viên không có giờ và đại diện các lớp SV
- Địa điểm: Hội trường tầng 7
Sáng thứ 6:
Chiều thứ 6:
Sáng thứ 7:
Thường trực Ban Giám hiệu - Đ/c Sơn - Phó HT
Chiều thứ 7:
Chủ nhật:

Thăm dò ý kiến

Đi làm điều dưỡng tại viện dưỡng lão của Đức

Rất quan tâm, sẽ đăng ký đi

Rất quan tâm nhưng cần thêm thông tin

Rất quan tâm nhưng không đăng ký đi

Không quan tâm

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 0


Hôm nayHôm nay : 38260

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 1080532

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 96398787