Chào mừng bạn đến với trường Cao đẳng Y tế Thái Bình
07:52 ICT Chủ nhật, 25/01/2026

Danh mục Tin tức

Đăng nhập thành viên



 

Liên kết website

Trang chủ » Tin Tức » Đảm bảo tổ chức HĐGDNN » Công khai Chuẩn đầu ra » Năm 2025

Chuẩn đầu ra Cao đẳng Kỹ thuật xét nghiệm y học năm 2025

Thứ năm - 11/12/2025 13:39
Chuẩn đầu ra Cao đẳng Kỹ thuật xét nghiệm y học năm 2025
 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ
 
 
 

 
KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC, YÊU CẦU VỀ NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC ĐẠT ĐƯỢC SAU KHI TỐT NGHIỆP
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
NGÀNH, NGHỀ: KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM Y HỌC
MÃ NGÀNH, NGHỀ:
6720604
 
 
(Kèm theo quyết định số 46/QĐ-CĐYT ngày 04 tháng 3 năm 2025 v/v Ban hành
chuẩn đầu ra các ngành trình độ cao đẳng của trường Cao đẳng Y tế thái Bình)
 
 
 
 
 

 
 

KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC, YÊU CẦU VỀ NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC ĐẠT ĐƯỢC SAU KHI TỐT NGHIỆP

Kèm theo quyết định số 46/QĐ-CĐYT ngày 04 tháng 3 năm 2025 v/v Ban hành
chuẩn đầu ra các ngành trình cao đẳng của trường Cao đẳng Y tế Thái Bình
 

TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG

NGÀNH, NGHỀ: KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM Y HỌC

MÃ NGÀNH, NGHỀ: 6720604

 

1. Giới thiệu chung về ngành, nghề (mô tả nghề)

  • Kỹ thuật xét nghiệm y học trình độ cao đẳng là ngành, nghề sử dụng những phương pháp, máy móc, trang thiết bị công nghệ hiện đại để nhận định các mẫu bệnh phẩm như máu, nước tiểu, dịch,… nhằm phát hiện và cung cấp những bằng chứng giúp bác sĩ có khả năng chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe của người sử dụng dịch vụ xét nghiệm, đáp ứng yêu cầu bậc 5 trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam.
  • Công việc xét nghiệm gồm: tiếp đón, lấy hoặc nhận bệnh phẩm, pha hóa chất, thuốc thử, chuẩn bị các dụng cụ, máy móc, thực hiện các kỹ thuật xét nghiệm, kiểm duyệt, nhận định, bảo quản và trả kết quả. Công việc của nghề chủ yếu được thực hiện ở phòng xét nghiệm của các cơ sở y tế, trung tâm xét nghiệm, từ trung ương đến địa phương, các trường đào tạo chuyên ngành về sức khỏe, các cơ quan/tổ chức có hoạt động về xét nghiệm, các trung tâm CDC,...
  • Điều kiện làm việc thường xuyên tiếp xúc với người sử dụng dịch vụ xét nghiệm là người bệnh, người nhà người bệnh, cán bộ, nhân viên y tế; hóa chất, sinh phẩm y tế, mẫu bệnh phẩm, thiết bị máy móc có độ chính xác cao nên đòi hỏi người kỹ thuật viên xét nghiệm luôn phải nắm chắc kiến thức nghề, có khả năng giao tiếp tốt, chịu đựng với áp lực công việc, tỷ mỷ, thận trọng, trung thực, chính xác và có ý thức tuân thủ đạo đức nghề nghiệp, pháp luật. Sản phẩm là kết quả các xét nghiệm yêu cầu nhanh chóng, đảm bảo chính xác và an toàn.
  • Người kỹ thuật viên xét nghiệm y học trình độ cao đẳng có kiến thức về khoa học cơ bản, y học cơ sở, kiến thức và kỹ năng chuyên ngành để thực hiện kỹ thuật xét nghiệm và nhận định, phân tích kết quả các xét nghiệm cơ bản thuộc lĩnh vực: Vi sinh ký sinh trùng; hóa sinh, miễn dịch; huyết học truyền máu; giải phẫu bệnh và tế bào. Có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt, khả năng giao tiếp hiệu quả, tinh thần trách nhiệm cao và tác phong thận trọng, chính xác; khả năng tự học tập, cập nhật nâng cao kiến thức, kỹ năng đáp ứng nhu cầu chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân.
  • Khối lượng kiến thức tối thiểu: 2585 giờ (tương đương 97 tín chỉ).
 
2. Yêu cầu chung của ngành, nghề
a) Yêu cầu về kiến thức
- Trình bày được kiến thức về khoa học cơ bản, y học cơ sở làm nền tảng cho công việc kỹ thuật xét nghiệm y học;
- Giải thích được cấu tạo, hoạt động và chức năng của cơ thể con người trong trạng thái bình thường và bệnh lý; kiến thức y học chuyên ngành phục vụ cho công việc;
- Trình bày được sự tác động của môi trường sống và sức khỏe con người, các biện pháp duy trì, cải thiện điều kiện sống để bảo vệ và nâng cao sức khỏe;
- Giải thích được nguyên lý, cơ chế các xét nghiệm hóa sinh miễn dịch, huyết học truyền máu, vi sinh - ký sinh trùng, tế bào - mô bệnh học thông thường phục vụ chẩn đoán và điều trị bệnh;
- Phân tích được nguyên tắc, phương pháp pha chế một số dung dịch chuẩn, thuốc nhuộm, thuốc thử, môi trường;
- Giải thích được các quy chế vô khuẩn, quy định về sử dụng hóa chất, sinh phẩm chuyên dụng, an toàn sinh học và quản lý chất lượng xét nghiệm;
- Trình bày được phương pháp luận khoa học trong công tác nghiên cứu khoa học;
- Vận dụng các kiến thức về chính sách, pháp luật và quy định về chuyên môn nghiệp vụ để bảo vệ quyền lợi chính đáng của cá nhân, đồng nghiệp, người bệnh và nhân dân trong điều kiện chuyên môn cụ thể;
- Trình bày được những kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất theo quy định.
- Có kiến thức cơ bản sử dụng hiệu quả năng lượng và tài nguyên, bảo vệ môi trường.
- Trình bày được các nguyên lý về chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực Xét nghiệm.
- Trình bày được kiến thức cơ bản về an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu và đạo đức số trong môi trường làm việc.
- Mô tả được quy trình lưu trữ, xử lý dữ liệu số trong vận hành, quản lý hoặc thực hành nghề Xét nghiệm.
b) Yêu cầu về kỹ năng
- Pha chế thành thạo một số dung dịch đệm, thuốc nhuộm, thuốc thử, môi trường, sử dụng được các bộ thuốc thử (kit) phục vụ cho công tác xét nghiệm;
- Làm thành thạo các xét nghiệm cơ bản về huyết học truyền máu, hóa sinh miễn dịch, vi sinh ký sinh trùng, xét nghiệm tế bào phục vụ chẩn đoán và điều trị bệnh;
- Định danh được các vi sinh vật gây bệnh thường gặp; nhận định và phân tích được kết quả xét nghiệm sinh hóa miễn dịch, huyết học truyền máu cơ bản; xác định được tế bào mô bệnh học trong tổn thương dạng viêm và u một số mô của cơ thể;
- Tổ chức được xét nghiệm hàng loạt tại cộng đồng một cách độc lập hoặc phối hợp với đồng nghiệp;
- Sử dụng và bảo quản được các trang thiết bị, hóa chất, sinh phẩm chuyên dụng trong phòng xét nghiệm; Kiểm soát được lây nhiễm, xử lý rác thải theo đúng quy định về an toàn sinh học phòng xét nghiệm;
- Ghi chép, vào sổ, thống kê các hoạt động chuyên môn theo mẫu quy định. Lưu trữ, bảo quản các tài liệu trong lĩnh vực được giao;
- Tham gia công tác quản lý phòng xét nghiệm, chất lượng phòng xét nghiệm;
- Thể hiện năng lực số cơ bản (thao tác kỹ thuật, an toàn thông tin, sử dụng thiết bị số) để thích ứng với môi trường làm việc y tế thông minh. Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản theo quy định; khai thác, xử lý, ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc chuyên môn của ngành, nghề;
- Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 2/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam; ứng dụng được ngoại ngữ vào công việc chuyên môn của ngành, nghề.
- Sử dụng thành thạo các phần mềm chuyên môn và công cụ số hỗ trợ vận hành, giám sát và xử lý công việc của nghề Xét nghiệm.
- Phân tích và khai thác dữ liệu số để đưa ra giải pháp kỹ thuật hoặc đề xuất cải tiến quy trình. Vận hành, kiểm tra và đánh giá thiết bị/máy móc có tích hợp công nghệ số.
- Có kỹ năng cơ bản sử dụng hiệu quả năng lượng và tài nguyên, bảo vệ môi trường.
c) Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm, giải quyết công việc, vấn đề phức tạp trong điều kiện làm việc thay đổi;
- Hướng dẫn, giám sát các nhân viên trong nhóm, trong tổ hoặc các sinh viên thực tập thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn xác định;
- Chịu trách nhiệm về kết quả công việc của bản thân trước nhóm và cấp trên;
- Đánh giá đúng chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm;
- Tuân thủ các nguyên tắc, quy trình kỹ thuật xét nghiệm, quy trình bảo đảm chất lượng xét nghiệm; các quy định về an toàn lao động, an toàn sinh học, sử dụng, bảo dưỡng cơ sở vật chất và các trang thiết bị;
- Tuân thủ đạo đức nghề nghiệp, hành nghề theo quy định của pháp luật;
- Xây dựng môi trường làm việc an toàn hiệu quả;
- Thận trọng, tỉ mỉ, chính xác, khoa học và đúng mực trong khi thực hiện nhiệm vụ.
- Tuân thủ quy định về an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu và đạo đức số trong quá trình làm việc.
- Chủ động học tập và cập nhật các công nghệ số mới trong lĩnh vực nghề nghiệp.
- Thực hiện giao tiếp, hợp tác và giải quyết vấn đề trong môi trường làm việc số, sử dụng các công cụ trực tuyến.
3. Các năng lực của ngành, nghề
TT Mã năng lực Tên năng lực Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ)
Tông sô tín chỉ Tông sô giờ
I Năng lực cơ bản (chung) 19 435
1 NLCB-01 Chính trị 5 75
2 NLCB-02 Pháp luật 2 30
3 NLCB-03 Giáo dục thể chất 2 60
4 NLCB-04 Giáo dục Quốc phòng và An ninh 3 75
5 NLCB-05 Tin học 3 75
6 NLCB-06 Tiếng Anh 4 120
II Năng lực cốt lõi (chuyên môn)    
1 NLCL - 01 Ngoại ngữ chuyên ngành 2 45
2 NLCL - 02 Từ phân tử đến tế bào 3 60
3 NLCL - 03 Từ tế bào đến hệ cơ quan 3 60
4 NLCL - 04 Sự hình thành bệnh tật và quá trình phục hồi 2 45
5 NLCL - 05 Tâm lý người bệnh- Y đức 2 30
6 NLCL - 06 Môi trường và sức khỏe 2 30
7 NLCL - 07 Kỹ năng giao tiếp- Giáo dục sức khỏe 2 45
8 NLCL - 08 TCQL y tế 2 30
9 NLCL - 09 Điều dưỡng cơ bản - CCBĐ 2 45
10 NLCL - 10 Hóa học cơ sở ngành 3 60
11 NLCL - 11 Bệnh học 1 3 60
12 NLCL - 12 Bệnh học 2 3 60
13 NLCL - 13 Kỹ thuật xét nghiệm cơ bản 2 45
14 NLCL - 14 Giải phẫu bệnh 2 45
15 NLCL - 15 Vi sinh 1 2 30
16 NLCL - 16 Vi sinh 2 3 75
17 NLCL - 17 Huyết học 1 2 45
18 NLCL - 18 Huyết học 2 2 45
19 NLCL - 19 Hóa sinh 1
 
3 75
20 NLCL - 20 Hóa sinh 2
 
3 75
21 NLCL - 21 Ký sinh trùng 1 2 45
22 NLCL - 22 Ký sinh trùng 2 2 45
23 NLCL - 23 Nghiên cứu khoa học – Thống kê y tế 2 45
24 NLCL - 24 Thực tập Bệnh viện 1 4 180
25 NLCL - 25 Thực tập Bệnh viện 2 4 180
26 NLCL - 26 Thực tập Bệnh viện 3 3 135
27 NLCL - 27 Khoá luận/ Tín chỉ tương đương 5 75
28 NLCL - 28 Thực tập nghề nghiệp 3 270
III Năng lực nâng cao    
1 NLNC - 01 Hoá sinh miễn dịch 2 30
2 NLNC - 02 Thực hành Sinh hoá chuyên sâu 3 135
4 NLNC - 03 Huyết học chuyên sâu 2 30
5 NLNC - 04 Lâm sàng huyết học chuyên sâu 3 135
7 NLNC - 05 Vi sinh học nâng cao 2 30
8 NLNC - 06 Lâm sàng kỹ thuật Xét nghiệm vi sinh và thực phẩm 3 135
9 NLNC - 07 Giải phẫu bệnh chuyên sâu 2 30
10 NLNC - 08 Lâm sàng Giải phẫu bệnh chuyên sâu 3 135
11 NLNC - 09 Đảm bảo chất lượng xét nghiệm trong Y học 2 30
12 NLNC - 10 An toàn sinh học phòng xét nghiệm 3 45
 
 
4. Khối lượng kiến thức tối thiểu của ngành, nghề (2585 giờ, 97 tín chỉ)

 
KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TỐI THIỂU, YÊU CẦU ĐỐI VỚI TỪNG NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC ĐẠT ĐƯỢC SAU KHI TỐT NGHIỆP TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG NGÀNH, NGHỀ: KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM Y HỌC
 
1. Tên năng lực: Chính trị                                     Mã: NLCB-01
 Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 75 giờ, 5 tín chỉ
(Kèm theo quyết định số  161/QĐ-CĐYT ngày 16 tháng 05 năm 2024 v/v Ban hành chương trình đào tạo các ngành trình độ trung cấp, cao đẳng của trường Cao đẳng Y tế thái Bình)
  1. V kiến thc
Trình bày được một số nội dung cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam và những nhiệm vụ chính trị của đất nước hiện nay; nội dung học tập, rèn luyện để trở thành người công dân tốt, người lao động tốt góp phần đào tạo người lao động phát triển toàn diện đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
  1. Về kỹ năng
Vận dụng các kiến thức chung được học về quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước vào giải quyết các vấn đề của cá nhân, xã hội và các vấn đề khác trong quá trình học tập, lao động, hoạt động hàng ngày và tham gia xây dựng, bảo vệ Tổ quốc. Bên cạnh đó hình thành được các kỹ năng tự học, tự nghiên cứu, tổng hợp kiến thức, thảo luận nhóm và trình bày kết quả thảo luận
  1. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm
Có năng lực vận dụng các nội dung đã học để rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; thực hiện tốt quan điểm, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước và những tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của ngành y.
2. Tên năng lực: Pháp luật                                                        Mã: NLCB-02
 Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 30 giờ, 2 tín chỉ
(Kèm theo quyết định số  161/QĐ-CĐYT ngày 16 tháng 05 năm 2024 v/v Ban hành chương trình đào tạo các ngành trình độ trung cấp, cao đẳng của trường Cao đẳng Y tế thái Bình)
  1. Về kiến thức
+ Trình bày được một số nội dung cơ bản về Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và hệ thống pháp luật của Việt Nam;
+ Trình bày được một số nội dung cơ bản về Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; pháp luật Dân sự; Lao động; Hành chính; Hình sự; Phòng, chống tham nhũng và Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
  1. Về kỹ năng:
+ Nhận biết được cấu trúc, chức năng của các cơ quan trong bộ máy nhà nước và các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội ở Việt Nam; các thành tố của hệ thống pháp luật và các loại văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam;
+ Phân biệt được khái niệm, đối tượng, phương pháp điều chỉnh và vận dụng được các kiến thức được học về pháp luật Dân sự; Lao động; Hành chính; Hình sự; Phòng, chống tham nhũng; Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng vào việc xử lý các vấn đề liên quan trong các hoạt động hàng ngày.
  1. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm
Tôn trọng, sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật; tự chủ được các hành vi của mình trong các mối quan hệ liên quan đến các nội dung đã được học, phù hợp với quy định của pháp luật và các quy tắc ứng xử chung của cộng đồng và của xã hội.
3. Tên năng lực: Giáo dục thể chất                                                Mã: NLCB-03
 Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 60 giờ, 2 tín chỉ
(Kèm theo quyết định số  161/QĐ-CĐYT ngày 16 tháng 05 năm 2024 v/v Ban hành chương trình đào tạo các ngành trình độ trung cấp, cao đẳng của trường Cao đẳng Y tế thái Bình)
  1. Về kiến thức
Trình bày được tác dụng, các kỹ thuật cơ bản và một số quy định của luật môn thể dục thể thao được học để rèn luyện sức khỏe, phát triển thể lực chung.
  1. Về kỹ năng
Tự tập luyện, rèn luyện đúng các yêu cầu về kỹ thuật, quy định của môn thể dục thể thao được học.
  1. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm
Có ý thức tự giác và hình thành thói quen tập luyện thể dục thể thao hàng ngày để góp phần bảo đảm sức khỏe trong học tập, lao động và trong các hoạt động kh
4. Tên năng lực: Giáo dục Quốc phòng và An ninh                            Mã: NLCB-04
 Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 75 giờ, 3 tín chỉ
(Kèm theo quyết định số  161/QĐ-CĐYT ngày 16 tháng 05 năm 2024 v/v Ban hành chương trình đào tạo các ngành trình độ trung cấp, cao đẳng của trường Cao đẳng Y tế thái Bình)
  1. Về kiến thức
  • Trình bày được những nội dung cơ bản về chiến lược “Diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch đối với Việt Nam;
  • Trình bày được những kiến thức cơ bản về xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên; xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia;
  • Trình bày được một số nội dung cơ bản về dân tộc và tôn giáo; phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội; đường lối quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về bảo vệ an ninh chính trị, kinh tế, văn hóa, tư tưởng;
  • Trình bày được những vấn đề cơ bản về xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam; đường lối chủ trương của Đảng và Nhà nước về kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường, củng cố quốc phòng và an ninh;
  • Trình bày được một số nội dung cơ bản về đội ngũ đơn vị cấp tiểu đội, trung đội; tác dụng, tính năng, cấu tạo và cách thức sử dụng của một số loại vũ khí bộ binh thông thường; kỹ thuật cấp cứu chuyển thương.
  1. Về kỹ năng
  • Nhận biết được một số biểu hiện, hoạt động về “Diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch đối với Việt Nam hiện nay;
  • Nhận biết được trách nhiệm của tổ chức và cá nhân trong việc xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên; xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia;
  • Xác định được một số vấn đề cơ bản về dân tộc và tôn giáo; phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội; chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc; xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam;
  • Nhận thức đúng đường lối quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về bảo vệ an ninh chính trị, kinh tế, văn hóa, tư tưởng; kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng và an ninh;
  • Thực hiện đúng các động tác trong đội ngũ đơn vị; kỹ thuật sử dụng một số loại vũ khí bộ binh; cấp cứu chuyển thương.
  1. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm
  • Luôn có tinh thần cảnh giác cao trước những âm mưu thủ đoạn của các thế lực thù địch; chấp hành tốt mọi đường lối chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác quốc phòng và an ninh;
  • Rèn luyện bản lĩnh chính trị, đạo đức, hình thành lối sống có kỷ luật, có ý thức tự giác và tác phong nhanh nhẹn trong các hoạt động;
  • Sẵn sàng tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc và các hoạt động xã hội góp phần xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc;
  • Có ý thức, trách nhiệm trong việc xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân; chiến tranh nhân dân, phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường, củng cố quốc phòng và an ninh.
5. Tên năng lực: Tin học                                                       Mã: NLCB-05
 Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 75 giờ, 3 tín chỉ
(Kèm theo quyết định số  161/QĐ-CĐYT ngày 16 tháng 05 năm 2024 v/v Ban hành chương trình đào tạo các ngành trình độ trung cấp, cao đẳng của trường Cao đẳng Y tế thái Bình)
  1. Về kiến thức
Trình bày và giải thích được được kiến thức cơ bản về công nghệ thông tin; sử dụng máy tính, xử lý văn bản; sử dụng bảng tính, trình chiếu, Internet.
Về kỹ năng
- Nhận biết được các thiết bị cơ bản của máy tính, mạng máy tính; phân loại phần mềm; lập trình; phần mềm thương mại và phần mềm nguồn mở;
- Sử dụng được hệ điều hành Windows để tổ chức, quản lý thư mục, tập tin trên máy tính và sử dụng máy in;
- Sử dụng được phần mềm soạn thảo để soạn thảo được văn bản hành chính theo đúng quy định về kỹ thuật soạn thảo văn bản hành chính;
  • Sử dụng được phần mềm xử lý bảng tính để tạo trang tính và các hàm cơ bản để tính các bài toán thực tế;
- Sử dụng được phần mềm trình chiếu để xây dựng và trình chiếu được các nội dung cần thiết;
- Sử dụng được một số dịch vụ Internet cơ bản như: Trình duyệt Web, thư điện tử, tìm kiếm thông tin  và một số dạng truyền thông số thông dụng;
- Nhận biết và áp dụng biện pháp phòng tránh các loại nguy cơ đối với an toàn dữ liệu, mối nguy hiểm tiềm năng khi sử dụng các trang mạng xã hội, an toàn và bảo mật, bảo vệ thông tin;
- Thực hiện đúng các quy định về an toàn bảo mật thông tin; an toàn lao động và bảo vệ môi trường trong việc sử dụng máy tính và ứng dụng công nghệ thông tin.
  1. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm
- Nhận thức được tầm quan trọng và thực hiện đúng quy định của pháp luật, có trách nhiệm trong việc sử dụng máy tính và công nghệ thông tin trong đời sống, học tập và nghề nghiệp;
Có thể làm việc độc lập hoặc theo nhóm trong việc áp dụng chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản vào học tập, lao động và các hoạt động khác.
6. Tên năng lực: Tiếng anh                                                      Mã: NLCB-06
 Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 120 giờ, 4 tín chỉ
(Kèm theo quyết định số  161/QĐ-CĐYT ngày 16 tháng 05 năm 2024 v/v Ban hành chương trình đào tạo các ngành trình độ trung cấp, cao đẳng của trường Cao đẳng Y tế thái Bình)
  1. Về kiến thức
Nhận biết và giải thích được các cấu trúc ngữ pháp cơ bản về thành phần của câu, cách sử dụng thì hiện tại đơn, tiếp diễn và hoàn thành, thì quá khứ đơn, tiếp diễn, thì tương lai, phân loại danh từ, đại từ và tính từ; phân biệt và giải thích được các từ vựng về những chủ đề quen thuộc như giới thiệu bản thân và người khác, các hoạt động hàng ngày, sở thích, địa điểm, thực phẩm và đồ uống, các sự kiện đặc biệt, kỳ nghỉ, các kế hoạch trong tương lai, ngoại hình và tính cách, sự phát triển của công nghệ và thói quen mua sắm.
  1. Về kỹ năng
a, Kỹ năng nghe: Nghe và hiểu được những cụm từ và cách diễn đạt liên quan tới nhu cầu thiết yếu hằng ngày khi được diễn đạt chậm và rõ ràng về các chủ đề liên quan đến các thành viên gia đình, các hoạt động giải trí trong thời gian rảnh rỗi, vị trí đồ đạc trong nhà, các loại thức ăn và đồ uống phổ biến, các hoạt động trong các dịp lễ hoặc sự kiện đặc biệt, du lịch, các hoạt động hàng ngày, sở thích, kế hoạch trong tương lai, ngoại hình, tính cách và mua sắm; hiểu được ý chính trong các giao dịch quen thuộc hằng ngày khi được diễn đạt chậm và rõ ràng.
b, Kỹ năng nói: Giao tiếp một cách đơn giản và trực tiếp về các chủ đề quen thuộc hằng ngày liên quan tới tự giới thiệu bản thân, gia đình, nghề nghiệp, sở thích; chỉ đường đến những địa điểm thông thường; đặt được câu hỏi về số lượng; giới thiệu được những
ngày lễ, sự kiện đặc biệt, hoạt động du lịch, các kế hoạch cho các ngày lễ và sự kiện đặc biệt; mô tả tính cách và ngoại hình của bản thân và người khác; giới thiệu các sản phẩm công nghệ và công dụng; mô tả thói quen mua sắm; truyền đạt quan điểm, nhận định của mình trong các tình huống xã giao đơn giản, ngắn gọn.
c, Kỹ năng đọc: Đọc và phân tích được các đoạn văn bản ngắn và đơn giản về các vấn đề quen thuộc và cụ thể; đọc hiểu đại ý và thông tin chi tiết thông qua các bài đọc có liên quan đến giới thiệu bạn bè, các hoạt động trong thời gian rảnh rỗi, nơi chốn, các thức ăn và đồ uống phổ biến, các ngày lễ đặc biệt và kỳ nghỉ, các hoạt động hàng ngày và các sở thích, cách chào đón năm mới ở các quốc gia, sự phát triển của công nghệ và thói quen mua sắm.
  1. Kỹ năng viết: Viết được các mệnh đề, câu đơn giản và kết nối với nhau bằng các liên từ cơ bản; viết đoạn văn ngắn về các chủ đề có liên quan đến bản thân, sở thích và các hoạt động trong thời gian rảnh rỗi, mô tả nhà ở, thức ăn và đồ uống, các lễ hội và dịp đặc biệt, các kỳ nghỉ và các sở thích, kế hoạch và dự định cho việc chào đón năm mới, thiết bị công nghệ và thói quen mua sắm.
  1. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm
- Nhận thức được tầm quan trọng của ngoại ngữ nói chung và Tiếng Anh nói riêng, có trách nhiệm trong việc sử dụng tiếng Anh trong đời sống, học tập và nghề nghiệp;
- Có thể làm việc độc lập hoặc theo nhóm trong việc áp dụng tiếng Anh vào học tập, lao động và các hoạt động khác.
7. Tên năng lực: Ngoại ngữ chuyên nghành                                           Mã: NLCL - 01
 Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 45 giờ, 2 tín chỉ
  1. Về kiến thức ngôn ngữ
1 Ngữ pháp
Sử dụng được các cấu trúc câu cơ bản: the verb tobe, possessive pronouns, preps of time, articles, this/that/these/those, plurals of nouns, prepositions, present simple tense, some/any/no/none, past tense, have/has, possessive words, present continuous, the future tense ( active + passive), the present perfect ( active + passive), relative pronouns  
2 Từ vựng: 
- Sinh viên có vốn từ y học nhất định liên quan đến các chủ điểm thông dụng như stress, các chất độc, AIDS, hút thuốc lá, bệnh tim, đột quỵ......
- Sinh viên phát triển vốn từ vựng chuyên ngành qua các bài tập về synonyms,  root words, compound words.
  1. Về các kỹ năng ngôn ngữ
3 Kỹ năng đọc
  • Đọc hiểu được những tài liệu chuyên ngành để mở rộng kiến thức và phục vụ cho công việc.
4 Kỹ năng nghe
  • Nghe những từ vựng, cấu trúc, tình huống giao tiếp liên quan đến các chủ đề đã học.
5 Kỹ năng nói
  • Có thể giao tiếp với bệnh nhân bằng tiếng Anh, hỏi bệnh và đưa ra lời khuyên cho bệnh nhân.
6 Kỹ năng viết
- Viết các lời khuyên, đưa ra yêu cầu một cách lịch sự với bệnh nhân, viết các đoạn hội thoại .
* Các nhóm kỹ năng khác
-    Kỹ năng giao tiếp
  • Có khái niệm và bắt đầu làm quen với làm việc theo nhóm
  • Tìm kiếm và khai thác thông tin trên mạng internet để phục vụ cho môn học.
  1. Năng lực tự chủ và trách nhiệm
Rèn luyện phẩm chất đạo đức của sinh viên, chăm chỉ, nhiệt tình, say mê học ngoại ngữ, hem tạo, đổi mới.
  • Hiểu  được tầm quan trọng của môn học.
  •  Tinh thần tự học thông qua nghiên cứu sách ngữ pháp, đọc hem các tài liệu trên mạng internet …
- Tự ôn tập và thực hành thuần thục những nội dung giáo viên hướng dẫn trên lớp.
- Tự rèn luyện các kĩ năng đọc thông qua các bài đọc phần cuối mỗi unit.
8. Tên năng lực: Từ phân tử đến tế bào                                               Mã: NLCL - 02
 Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 60 giờ, 3 tín chỉ
  1. Về kiến thức:
+ Khái quát được cấu tạo cơ thể sống từ cấp độ phân tử đến tế bào. (1)
+ Phân tích được cơ chế và quy luật hoạt động của các vật chất sống ở mức độ phân tử đến mức độ tế bào (chuyển hóa, vận động, trao đổi chất, di truyền). (2)
+ Vận dụng được kiến thức về cấu trúc - chức năng của các vật chất sống ở mức độ phân tử - tế bào để giải thích được các tác động hóa học, sinh học đến sự sống của con người và cơ chế vận hành của cơ thể sống. (3)
+ Áp dụng được kiến thức vào việc giải thích cơ chế bệnh sinh, những đáp ứng của cơ thể với các tác nhân gây bệnh và cách phòng tránh. (4)
  1. Về kỹ năng:
+ Thực hiện được một số kỹ thuật cơ bản về y sinh học ở người tại phòng thực hành. (5)
+ Hình thành được các kỹ năng tự học, tự nghiên cứu, hoạt động nhóm, tổng hợp kiến thức, thảo luận nhóm và trình bày kết quả thảo luận. (6)
  1. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Thể hiện khả năng làm việc nhóm, làm việc độc lập, tác phong nghiêm túc, thận trọng, chính xác, khoa học. (7)
9. Tên năng lực: Từ tế bào đến hệ cơ quan                                            Mã: NLCL - 03
 Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 45 giờ, 2 tín chỉ
  1. Về kiến thức:
- Kể tên được các cơ quan cấu tạo nên cơ thể người
- Mô tả được vị trị, hình thể ngoài, cấu tạo bên trong các cơ quan, bộ phận chính cấu tạo nên cơ thể người
- Mô tả được cấu tạo hình thái vi thể, siêu vi thể của các mô, các cơ quan trong cơ thể người bình thường
- Trình bày được chức năng của các mô, các cơ quan
- Trình bày được sinh lý sự sống của cơ thể con người, quá trình bên ngoài tác động đến cơ thể người
  • Trình bày được nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể người bình thường
  1. Về kỹ năng:
- Xác định được vị trí, đặc điểm của các cơ quan bộ phận trên mô hình giải phẫu, từ đó liên hệ được giải phẫu người bình thường.
- Nhận biết được các tế bào, các mô trên tiêu bản Mô học từ đó liên hệ được sự phù hợp giữa chức năng với đặc điểm các tế bào này.
- Xác định được khẩu phần ăn của người bình thường
  1. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Duy trì, phát triển năng lực cho bản thân và đồng nghiệp trong lĩnh vực khám phát hiện, chẩn đoán và điều trị bệnh.
- Rèn được kỹ năng tự học, tự  tra cứu tài liệu một cách chủ động, có hiệu quả.
- Rèn được kỹ năng điều khiển, phân công và hoạt động nhóm, tập thể; khả năng đàm phán, thuyết phục.
  • Rèn luyện các phẩm chất cá nhân: chủ động học tập, tự tin, chủ động nghiên cứu, nhiệt tình giúp đỡ bạn bè.
10. Tên năng lực: Sự hình thành bệnh tật và quá trình phục hồi         Mã: NLCL - 04
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 45 giờ, 2 tín chỉ
  1. Về kiến thức:
- Trình bày được các nguyên nhân gây bệnh do vi - kí sinh trùng, rối loạn chuyển hóa, di truyền, miễn dịch và chế độ dinh dưỡng ở người.
- Giải thích được cơ chế phản ứng của cơ thể  với các tác nhân vi – kí sinh trùng gây bệnh, và giải thích được cơ chế bệnh sinh của các bệnh lý về rối loạn chuyển hóa, miễn dịch, di truyền ở người.
- Giải thích được các cơ chế tự hồi phục của cơ thể, tác dụng của thuốc lên sự phục hồi của cơ thể.
  1. Về kỹ năng:
-  Xác định được nguyên nhân gây bệnh trong các tình huống lâm sàng
- Giải thích được cơ chế gây bệnh trong các tình huống lâm sàng
- Tư vấn được cho người bệnh về thuốc và dinh dưỡng trong từng tình huống.
  1. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Duy trì, phát triển năng lực cho bản thân và đồng nghiệp trong lĩnh vực khám phát hiện, chẩn đoán và điều trị bệnh.
- Rèn được kỹ năng tự học, tự tra cứu tài liệu một cách chủ động, có hiệu quả.
- Rèn được kỹ năng điều khiển, phân công và hoạt động nhóm, tập thể; khả năng đàm phán, thuyết phục.
- Rèn luyện các phẩm chất cá nhân: chủ động học tập, tự tin, chủ động nghiên cứu, nhiệt tình giúp đỡ bạn bè.
11. Tên năng lực: Tâm lý người bệnh- Y đức                                        Mã: NLCL - 05
 Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 30 giờ, 2 tín chỉ
  1. Về kiến thức:
- Trình bày được những những kiến thức khái quát về tâm lý, tâm lý người bệnh, các yếu tố chính tác động đến tâm lý người bệnh, nguyên tắc cơ bản, phương pháp nghiên cứu tâm lý.
- Trình bày được những những kiến thức khái quát về đạo đức, đạo đức ngành y, sự phát triển của đạo đức qua các giai đoạn xã hội lịch sử khác nhau.
- Phân tích được các yêu cầu về tiêu chuẩn đạo đức người CBYT xã hội chủ nghĩa giai đoạn hiện nay và các giải pháp nhằm nâng cao y đức.
- Phân tích và giải quyết được các vấn đề liên quan đến bản chất tâm lý, đặc điểm của hiện tượng tâm lý, để xác định được nhu cầu chăm sóc sức khỏe của các cá nhân, gia đình và cộng đồng đảm bảo đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe theo đúng quy định về Y đức của Việt Nam và quốc tế.
  1. Về kỹ năng:
- Xác định được các quy định về y đức, đạo đức người CBYT trong chăm sóc sức khỏe.
  • Thực hiện đúng các yêu cầu về chuẩn mực đạo đức, tuân thủ pháp luật và các quy định đạo đức nghề nghiệp của người cán bộ y tế trong quá trình học tập và công tác, bảo vệ quyền lợi ích của người dân trong chăm sóc bảo vệ và nâng cao sức khỏe.
  1. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
  • Thể hiện thái độ tôn trọng, chân thành hợp tác với người bệnh; tự chủ được các hành vi của mình trong chăm sóc bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân, phù hợp với quy định và các quy tắc ứng xử chung của ngành y tế trong các hoạt động chăm sóc sức khỏe và cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe.
  • Vận dụng những kiến thức đã học để thực hiện đúng trách nhiệm người CBYT thể hiện được phẩm chất, đạo đức, nhân cách người CBYT theo tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của Việt Nam và Quốc tế trong học tập và thực hiện chăm sóc sức khỏe và cung cấp dịch vụ CSSK
  • Tạo thói quen ứng xử phù hợp theo quy chế quy định y đức của ngành y tế, duy trì, phát triển năng lực cho bản thân và đồng nghiệp trong lĩnh vực chăm sóc người bệnh.
  • Thực hiện được các kỹ năng: tự học, làm việc nhóm, giao tiếp, thuyết trình...ra quyết định giải quyết vấn đề trong việc chăm sóc sức khỏe nhân dân.
12. Tên năng lực: Môi trường và sức khỏe                                             Mã: NLCL - 06
 Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 30 giờ, 2 tín chỉ
  1. Về kiến thức:
- Giải thích được mối liên quan của các yếu tố môi trường và sức khoẻ của cá nhân, gia đình và cộng đồng.
- Phân tích được tác hại của các yếu tố môi trường (môi trường sống và môi trường lao động) đến sức khỏe con người.
- Phân tích được tình hình, nguyên nhân và biện pháp kiềm chế ô nhiễm môi trường.
- Nhận định được tình hình môi trường và sức khỏe tại cộng đồng và nơi làm việc để lựa chọn được các biện pháp bảo vệ môi trường phù hợp với hoàn cảnh.
  1. Về kỹ năng:
- Vận dụng được những kiến thức khoa học cơ bản về nâng cao sức khỏe, các phương tiện, phương pháp và các bước của nâng cao sức khỏe để thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đầu.
- Biết cách làm truyền thông – giáo dục sức khỏe cho người dân về các tác hại của ô nhiễm môi trường và các hành vi sức khỏe.
- Biết cách làm việc theo nhóm để bước đầu cung cấp các thông tin, giáo dục sức khỏe cho người bệnh, gia đình và cộng đồng.
- Rèn luyện kỹ năng tự học, tự nghiên cứu, làm việc nhóm, tổng hợp các kiến thức, thảo luận nhóm, có tư duy phản biện và thuyết trình để trang bị kiến thức, kỹ năng cần thiết của người điều dưỡng tương lai.
  1. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Thể hiện được thái độ đúng đắn, khẩn trương nghiêm túc đối với công việc nói chung và công tác phòng chống dịch bệnh nói riêng.
- Xây dựng lòng yêu thiên nhiên, phản đối các hành động làm ô nhiễm môi trường.
13. Tên năng lực: Kỹ năng giao tiếp – Giáo dục sức khỏe                     Mã: NLCL - 07
 Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 45 giờ, 2 tín chỉ
  1. Về kiến thức:
- Trình bày được những kiến thức khái quát về giao tiếp và giáo dục sức khỏe, các yếu tố của quá trình giao tiếp, tầm quan trọng của giao tiếp trong y học.
- Trình bày kỹ năng giao tiếp với bệnh nhân, các yếu tố chính tác động đến quá trình giao tiếp với người bệnh, nguyên tắc cơ bản, các qui định thực hiện giao tiếp tại cơ sở y tế.
- Phân tích những trở ngại trong quá trình giao tiếp với bệnh nhân, đồng nghiệp tại cơ sở y tế và các giải pháp để thực hiện giao tiếp tốt với bệnh nhân.
- Trình bày được quy trình giáo dục sức khỏe, tư vấn sức khỏe tay đổi hành vi cho bệnh nhân và cộng đồng.
  1. Về kỹ năng:
- Lựa chọn và thực hiện được các kỹ năng giao tiếp phù hợp để thiết lập mối quan hệ, giao tiếp có hiệu quả, với bệnh nhân, đồng nghiệp và cộng đồng.
- Vận dụng đúng các quy định giao tiếp trong cơ sở y tế để giao tiếp hiệu quả với đồng nghiệp, bệnh nhân, cộng đồng; thiết lập môi trường làm việc an toàn.
  • Thực hiện được hoạt động tư vấn cung cấp các thông tin về sức khỏe; giáo dục sức khỏe thay đổi hành vi cho người bệnh, gia đình và cộng đồng.
  1. Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Thể hiện thái độ tôn trọng, chân thành, hợp tác với bệnh nhân, đồng nghiệp và cộng đồng.
- Rèn luyện được các kỹ năng: tự học, làm việc nhóm, giao tiếp, thuyết trình...ra quyết định để giao tiếp có hiệu quả, thực hiện đúng chuẩn đạo đức người CBYT
14. Tên năng lực: Tổ chức quản lý Y tế                                               Mã: NLCL - 08
 Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 30 giờ, 2 tín chỉ
  1. Về kiến thức:
- Hiểu biết về các quan điểm đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về công tác y tế, quản lý và tổ chức bộ máy ngành y tế, nhiệm vụ của Ngành Y tế, nguyên tắc cơ bản về quản lý, tổ chức ngành và chức trách, chế độ của người cán bộ y tế trong giai đoạn hiện nay để tuân thủ đúng các quy định của pháp luật và tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp thiết lập được môi trường làm việc an toàn theo Hiến pháp và pháp luật.
- Hiểu biết về hệ thống tổ chức y tế Việt Nam; Đại cương về tổ chức và quản lý y tế, chiến lược y tế Việt Nam giai đoạn hiện nay và tầm nhìn đến năm 2045, hệ thống tổ chức ngành y tế Việt Nam, kế hoạch, nhiệm vụ của Ngành Y tế trong giai đoạn hiện nay.
  1. Về kỹ năng:
- Nhận thức được tầm quan trọng của công tác tổ chức, quản lý trong bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ nhân dân.
- Nhận biết được cấu trúc, chức năng và nguyên lý cơ bản và thành phần cơ bản của hệ thống y tế; Hệ thống tổ chức ngành y tế, chức năng nhiệm vụ của từng vị trí công tác người cán bộ y tế.
- Thực hiện đúng các quy định,  kỹ năng tổ chức quản lý nghành y tế và sử dụng có hiệu quả trang thiết bị y tế và các nguồn lực khác.
- Quản lý, lập và thực hiện được các kế hoạch y tế, quản lý cơ sở y tế ….
  1. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Tự chủ được các hành vi của mình trong chăm sóc bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân, phù hợp với quy định của pháp luật của ngành y tế và các quy tắc ứng xử chung của cộng đồng và của xã hội trong các hoạt động chăm sóc sức khỏe và cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe.
- Vận dụng những kiến thức đã học để thực hiện đúng chức trách nhiệm vụ của người CBYT theo quy chế, quy định của pháp luật ở từng vị trí công tác cụ thể.
- Tạo thói quen ứng xử phù hợp theo quy chế quy định của nghành, Có ý thức tôn trọng kỷ luật học đường, kỷ cương xã hội, tuân thủ quy định, chuẩn mực, nội quy, quy chế của ngành y tế, chuẩn mực của luật pháp Việt Nam và quốc tế trong hoạt động chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân.
15. Tên năng lực: Điều dưỡng cơ bản - CCBĐ                                       Mã: NLCL - 09
 Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 45 giờ, 2 tín chỉ
  1. Về kiến thức:
- Giải thích được mục đích, chỉ định, chống chỉ định và tai biến, nguyên tắc của các quy trình kỹ thuật cơ bản chăm sóc người bệnh; cấp cứu thường gặp.
  1. Về kỹ năng:
- Thực hành được giao tiếp trong các tình huống dạy học cụ thể tại các phòng thực hành.
- Thiết lập được môi trường an toàn để thực hiện đúng quy trình điều dưỡng trong chăm sóc người bệnh, cấp cứu ban đầu theo tình huống tại các phòng thực hành.
- Biết cách theo dõi, phát hiện và xử trí được các tai biến có thể xảy ra trong và sau khi thực hiện kỹ thuật điều dưỡng, cấp cứu ban đầu ở các tình huống dạy học cụ thể.
  1. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Có khả năng làm việc độc lập đồng thời phối hợp tốt với các thành viên trong nhóm để thực hiện kỹ thuật đảm bảo thao tác nhẹ nhàng, an toàn, tiết kiệm và tôn trọng tính cá biệt của người bệnh.
- Duy trì, phát triển năng lực cho bản thân và đồng nghiệp trong lĩnh vực chăm sóc người bệnh.
16. Tên năng lực: Hóa học cơ sở ngành                                                  Mã: NLCL - 10
 Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 60 giờ, 3 tín chỉ
  1. Về kiến thức:
- Xác định được chiều hướng diễn biến của các quá trình hóa học và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hóa học.
- Giải thích được nguyên tắc, ứng dụng của phương pháp phân tích hóa học, phân tích công cụ trong ngành xét nghiệm.
- Giải thích được các hiện tượng hóa học xảy ra trong quá trình tiến hành thí nghiệm.
- Áp dụng các công thức để giải được các bài tập liên quan đến các quá trình hóa học, các phương pháp phân tích định lượng trong ngành xét nghiệm.
  1. Về kỹ năng:
- Hình thành kỹ năng phân tích vấn đề, tự học, tự nghiên cứu, tổng hợp kiến thức, thảo luận nhóm và trình bày kết quả thảo luận
- Sử dụng được các dụng cụ, trang thiết bị cơ bản trong phòng thí nghiệm ngành xét nghiệm.
- Thực hiện được các thí nghiệm độc lập hoặc theo nhóm theo đúng quy trình bảng kiểm.
  1. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Duy trì, phát triển năng lực cho bản thân  trong quá trình tự học, làm việc nhóm, kỹ năng thuyết trình và thực hành  thí nghiệm.
- Tuân thủ đúng quy định của phòng thí nghiệm để đảm bảo quá trình thí nghiệm được an toàn.
17. Tên năng lực: Bệnh học 1                                                                Mã: NLCL - 11
 Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 60 giờ, 3 tín chỉ
  1. Về kiến thức:
- Mô tả được vị trí, cấu tạo và trình bày được  hình thái, cấu trúc và chức năng của các hệ tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu, gan.
- Áp dụng kiến thức về giải phẫu, sinh lý, sinh lý bệnh, bệnh học của các hệ tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu, gan cho việc lấy mẫu, đánh giá, biện luận  kết quả xét nghiệm.
  1. Về kỹ năng:
- Áp dụng kiến thức đã học để liên hệ và học tập các học phần liên quan đặc biệt là các môn học thuộc chuyên nghành xét nghiệm như Huyết học, hóa sinh, Vi sinh, kí sinh trùng, giải phẫu bệnh, thực hành lâm sàng xét nghiệm.
- Thể hiện được sự hợp tác với các thành viên trong nhóm, để bước đầu cung cấp các thông tin, giáo dục sức khỏe cho người bệnh, gia đình và cộng đồng.
  1. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Sinh viên có trách nhiệm giữ gìn, bảo quản mô hình học tập được giao theo các buổi học từ đó rèn luyện đức tính cẩn thận khi thực hiện các thao tác trên người bệnh.
- Thể hiện được kỹ năng tự học, tự nghiên cứu, làm việc nhóm, tổng hợp kiến thức, thảo luận nhóm, có tư duy phản biện và thuyết trình để trang bị những kiến thức, kỹ năng cần thiết của người nhân viên y tế tương lai.
18. Tên năng lực: Bệnh học 2                                                             Mã: NLCL - 12
 Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 60 giờ, 3 tín chỉ
  1. Về kiến thức:
- Mô tả được vị trí, cấu tạo và trình bày được  hình thái, cấu trúc và chức năng của các hệ cơ, xương khớp, máu, thần kinh, nội tiết.
- Áp dụng kiến thức về giải phẫu, sinh lý, sinh lý bệnh, bệnh học của các hệ cơ, xương khớp, máu, thần kinh, nội tiết lấy mẫu, đánh giá, biện luận  kết quả xét nghiệm.
  1. Về kỹ năng:
- Gọi tên được các cơ, xương, mạch máu, thần kinh của các cơ quan trong cơ thể.
- Áp dụng kiến thức đã học để liên hệ và học tập các học phần liên quan đặc biệt là các môn học thuộc chuyên nghành xét nghiệm như Huyết học, hóa sinh, thực hành lâm sàng xét nghiệm.
- Sinh viên có trách nhiệm giữ gìn, bảo quản mô hình học tập được giao theo các buổi học từ đó rèn luyện đức tính cẩn thận khi thực hiện các thao tác trên người bệnh.
- Thể hiện được kỹ năng tự học, tự nghiên cứu, làm việc nhóm, tổng hợp kiến thức, thảo luận nhóm, có tư duy phản biện và thuyết trình để trang bị những kiến thức, kỹ năng cần thiết của người nhân viên y tế tương lai.
19. Tên năng lực:  Kỹ thuật xét nghiệm cơ bản                                      Mã: NLCL - 13
 Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 45 giờ, 2 tín chỉ
  1. Về kiến thức
- Trình bày được cách xây dựng, tổ chức một phòng xét nghiệm cơ bản.
- Trình bày được cấu tạo, nguyên lý, cách sử dụng một số loại dụng cụ, thiết bị, máy móc cơ bản được sử dụng trong phòng xét nghiệm chung.
- Liên hệ và áp dụng những kiến thức đã học được của môn học này vào các môn học khác trong học phần chuyên môn sau này.
  1. V k năng
- Vận dụng được kiến thức đã học để tính toán và pha được nồng độ một số dung dịch dùng trong xét nghiệm.
- Sử dụng đúng cách và an toàn các loại hóa chất, dụng cụ, thiết bị, máy móc thông dụng trong phòng xét nghiệm.
- Thực hiện được một số kỹ thuật xét nghiệm cơ bản trong phòng xét nghiệm.
  1. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm
- Rèn luyện cho sinh viên tính cẩn thận, tỷ mỷ, chính xác, trung thực trong khi thực hiện xét nghiệm.
-  Rèn luyện cho sinh viên kỹ năng tư duy, kỹ năng tự học, kỹ năng làm việc độc lập.
- Rèn luyện cho sinh viên tính thận trọng, khoa học, gọn gàng đảm bảo an toàn sinh học trong phòng xét
20. Tên năng lực:   Giải phẫu bệnh                                                         Mã: NLCL - 14
 Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 45 giờ, 2 tín chỉ
  1. Về kiến thức:
- Trình bày được các kiến thức cơ bản về giải phẫu bệnh, mô bệnh học
- Trình bày được các quy trình của kỹ thuật tế bào học hay dùng nhất trong giải phẫu bệnh
- Mô tả được một số quy trình kỹ thuật cố định, chuyển, đúc, cắt mảnh bệnh phẩm
- Vận dụng các kiến thức về Giải phẫu bệnh, mô bệnh học để phẫu tích được các loại bệnh phẩm hay gặp.
  1. Về kỹ năng:
  • Chuẩn bị được dụng cụ, thuốc nhuộm,…để thực hiện một số kỹ thuật cơ bản của kỹ thuật viên xét nghiệm chuyên nghành giải phẫu bệnh: chọc hút tế bào bằng kim nhỏ, sinh thiết u,…
  • Làm thành thạo một số kỹ thuật cơ bản của kỹ thuật viên xét nghiệm chuyên nghành giải phẫu bệnh: nhuộm bệnh phẩm, bảo quản bệnh phẩm,...
  • Sử dụng và bảo quản được các trang thiết bị, máy móc liên quan chuyên ngành giải phẫu bệnh ( máy li tâm, máy cắt bệnh phẩm,…)
  • Thực hiện giao tiếp và khả năng làm việc nhóm hiệu quả trong các tình huống học tập
  1. Vmức độ tự chủ và trách nhiệm:
  • Duy trì, phát triển năng lực cho bản thân và đồng nghiệp trong lĩnh vực khám phát hiện, chẩn đoán và điều trị bệnh.
  • Tuân thủ các nguyên tắc, quy trình giải phẫu bệnh, an toàn lao động.
  • Rèn được kỹ năng tự học, tự  tra cứu tài liệu một cách chủ động, có hiệu quả.
  • Rèn luyện các phẩm chất cá nhân: chủ động học tập, tự tin, chủ động nghiên cứu, nhiệt tình giúp đỡ bạn bè
21. Tên năng lực: Vi sinh 1                                                            Mã: NLCL - 15
 Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 30 giờ, 2 tín chỉ
  1. Về kiến thức
- Phân tích được đặc điểm cơ bản của vi sinh y học, hình dạng, kích thước, cấu trúc, đặc điểm sinh lý và di truyền  của vi khuẩn, virus .
- Giải thích được cơ chế tác động của kháng sinh tác động lên vi khuẩn .
- Phân tích đư­ợc đặc điểm sinh học, khả năng gây bệnh của cầu khuẩn, trực khuẩn và xoắn khuẩn gây bệnh thường  gặp.
- Phân tích được cấu trúc, đặc điểm sinh học, triệu chứng lâm sàng và dịch tễ học của một số virus gây bệnh thường gặp.
- Xác định được cách lấy bệnh phẩm, các phương pháp chẩn đoán bệnh do một số loại vi khuẩn, virus gây bệnh thường gặp gây ra.
- Phân tích được các nguyên tắc phòng và điều trị bệnh do vi khuẩn, virus .
  1. Về  kỹ năng
     - Nhận biết được hình dạng, cấu tạo chung của vi khuẩn, virus qua hình ảnh trên slide.
     - Áp dụng kiến thức lý thuyết vào thực hành quan sát hình dạng vi khuẩn, lấy bệnh phẩm để nuôi cấy phân lập và xác định một số vi khuẩn gây bệnh thường gặp.
  1. Năng lực tự chủ và trách nhiệm
     - Thể hiện đức tính yêu nghề và an tâm với nghề .
     - Rèn luyện cho sinh viên kỹ năng tư duy, kỹ năng tự học, kỹ năng làm việc độc lập.
22. Tên năng lực: Vi sinh 2                                                                  Mã: NLCL - 16
 Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 75 giờ, 3 tín chỉ
  1. Về kiến thức
 - Trình bày được nguyên tắc lấy bệnh phẩm xét nghiệm vi sinh, nguyên lý của các xét nghiệm vi sinh thông thường .
- Phân biệt được các thành phần và mục đích sử dụng các loại môi trường thường dùng trong phòng thí nghiệm
- Phân tích được các ứng dụng của phản ứng miễn dịch kháng nguyên - kháng thể  trong chẩn đoán, phòng và điều trị bệnh do vi sinh vật .
- Mô tả được các bước tiếp hành phân lập vi sinh vật theo đúng quy trình.
  1. Về kỹ năng
- Chuẩn bị đủ các phương tiện, trang thiết bị, hóa chất, bệnh phẩm và tiến hành xét nghiệm vi sinh vật đúng qui trình kỹ thuật.
-  Lấy được một số bệnh phẩm cơ bản để làm xét nghiệm vi sinh.
- Thực hiện được các phương pháp nhuộm vi sinh thường gặp .
- Thực hiện đúng thao tác vô trùng, quy trình khử trùng, tiệt trùng trong phòng xét nghiệm vi sinh.
-  Thực hiện được các phương pháp chẩn đoán vi khuẩn và virus thường dùng trong phòng xét nghiệm.
-  Nhận định được kết quả của một số xét nghiệm vi sinh .
- Pha chế được một số môi trường cơ bản và một số dung dịch thường được sử dụng trong xét nghiệm vi sinh.
  1. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm
- Thể hiện đức tính yêu nghề và an tâm với nghề .
-  Thể hiện hành vi đúng mực với bệnh nhân, đồng nghiệp và có ý thức bảo vệ môi trường cho cộng đồng
- Nhận thức đúng đắn vai trò của kết quả xét nghiệm đối với việc phục vụ chẩn đoán và điều trị bệnh
23. Tên năng lực: Huyết học 1                                                                Mã: NLCL - 17
 Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 45 giờ, 2 tín chỉ
  1. V kiến thc:
- Trình bày được cấu tạo và chức năng của các thành phần máu.
- Phân tích được các chỉ số huyết học cơ bản và ý nghĩa lâm sàng của chúng.
- Hiểu được các nguyên lý và quy trình xét nghiệm huyết học.
  1. Về kỹ năng:
- Chuẩn bị đúng, đủ dụng cụ hóa chất cần thiết cho từng xét nghiệm huyết học tế bào.
- Thực hiện được các kỹ thuật xét nghiệm tế bào
  1. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Tuân thủ nghiêm túc các quy định về an toàn sinh học trong phòng xét nghiệm.
- Có tinh thần trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp trong thực hành xét nghiệm.
- Thể hiện thận trọng, tỷ mỉ, chính xác và trung thực khi làm xét nghiệm.
- Thể hiện được kỹ năng tự học, tự nghiên cứu, làm việc nhóm, tổng hợp kiến thức, thảo luận nhóm, có tư duy phản biện và thuyết trình để trang bị những kiến thức, kỹ năng cần thiết của người nhân viên y tế tương lai.
24. Tên năng lực: Huyết học 2                                                               Mã: NLCL - 18
 Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 45 giờ, 2 tín chỉ
  1. Về kiến thức:
- Trình bày được cơ chế đông cầm máu.
- Giải thích  được nguyên lý và ý nghĩa của một số xét nghiệm đông máu thông thường.
- Trình bày được đặc điểm kháng nguyên kháng thể nhốm máu hệ ABO và hệ Rh và nguyên tắc truyền máu.
- Trình bày được nguyên tắc chung và tiêu chuẩn để tuyển chon người hiến máu.
- Trình bày được cách tuyển chọn, quản lý, tư vấn người hiến máu, các biện pháp bảo đảm an toàn truyền máu, các hoạt động truyền máu và quy chế truyền máu.
- Trình bày được đặc điểm, điều kiện bảo quản của các chế phẩm máu
  1. Về kỹ năng:
- Làm thành thạo các xét nghiệm cơ bản về huyết học truyền máu cơ bản phục vụ chẩn đoán và điều trị bệnh;
- Thực hiện được các kỹ thuật: định nhóm máu hệ ABO và hệ Rh
  1. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Thận trọng, chính xác và trung thực khi làm xét nghiệm.
- Có thái độ quan tâm, động viên, an ủi bệnh nhân.
25. Tên năng lực: Hóa sinh 1                                                              Mã: NLCL - 19
 Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 75 giờ, 3 tín chỉ
  1. Về kiến thức:
- Mô tả được nguồn gốc, vai trò, tính chất vật lý – hóa học – sinh học và quá trình chuyển hóa của các hợp chất cấu tạo nên cơ thể (Glucid; Lipid; Protein; Acid nucleic).
- Phân tích được đặc điểm hóa sinh của enzym và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của enzym.
- Mô tả được thành phần hóa học và chức năng sinh lý của máu
- Mô tả được chức phận sinh hóa của gan, thận.
- Vận dụng kiến thức để giải thích, phân tích và tư vấn kết quả xét nghiệm sinh hóa thường gặp.
  1. Về kỹ năng:
- Thực hiện được kỹ thuật định tính/định lượng các hợp chất glucid, lipid, acid amin, protein, enzym và sản phẩm chuyển hóa của chúng bằng các hóa chất thông thường.
- Hình thành được các kỹ năng tự học, tự nghiên cứu, hoạt động nhóm, tổng hợp kiến thức, thảo luận nhóm và trình bày kết quả thảo luận.
  1. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
-  Thể hiện khả năng làm việc nhóm, làm việc độc lập, tác phong nghiêm túc, thận trọng, chính xác, khoa học.
26. Tên năng lực: Hóa sinh 2                                                              Mã: NLCL - 20
 Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 75 giờ, 3 tín chỉ
  1. Về kiến thức
-  Phân tích và giải thích được ý nghĩa một số loại xét nghiệm (glucose , triglycerid, choleterol, GOT, GPT, Ure, creatinin, Bilirubin TT, Bilrubin TP, Amylase, acid uric, Protein TP, Albumin..) để chẩn đoán, theo dõi điều trị các bệnh: đái tháo đường, nhồi máu cơ tim, bệnh gan mật, bệnh thận, bệnh tuỵ, rối loạn lipid máu và xơ vữa động mạch.
- Phân tích được ý nghĩa 10 thông số trong quy trình xét nghiệm nước tiểu. Vận dụng để phân tích được một số bệnh lý liên quan đến sự thay đổi các chỉ số đó.
  1. Về kỹ năng:
- Thực hiện được các quy trình kỹ thuật định lượng các xét nghiệm hóa sinh phục vụ chẩn đoán, theo dõi điều trị bệnh đái tháo đường, nhồi máu cơ tim, gan mật, thận, tuỵ, rối loạn lipid máu và xơ vữa động mạch. (glucose , triglycerid, choleterol, GOT, GPT, Ure, creatinin, Bilirubin TT, Bilrubin TP, Amylase, acid uric, Protein TP, Albumin...)
-  Thực hiện được quy trình kỹ thuật quy trình xét nghiệm nước tiểu  10 thông số.
  1. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
-  Khai thác được kỹ năng làm việc độc lập và làm việc nhóm có hiệu quả.
- Thể hiện được thái độ cẩn thận, tỷ mỉ, chính xác trung thực và tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn khi tiến hành xét nghiệm.
27. Tên năng lực: Ký sinh trùng 1                                                        Mã: NLCL - 21
 Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 45 giờ, 2 tín chỉ
  1. Về kiến thức
- Trình bày được đặc điểm hình thể, sinh lý, sinh thái của một số loại ký sinh trùng gây bệnh và truyền bệnh ở Việt Nam.
- Phân tích được đặc điểm hình thể, sinh lý, sinh thái của một số loại giun sán gây bệnh ở Việt Nam.
     - Xác định được các phương pháp chẩn đoán xét nghiệm, cách lấy bệnh phẩm làm xét nghiệm để chẩn đoán bệnh giun sán ở Việt Nam.
     - Nêu được đặc điểm chung về dịch tễ học, tác hại bệnh giun sán và các biện pháp phòng chống bệnh giun sán.
  1. Về kỹ năng
   - Lấy và bảo quản được một số bệnh phẩm xét nghiệm chẩn đoán bệnh do giun sán .
   - Nhận biết được hình thể con giun sán trưởng thành và hình thể trứng giun sán gây bệnh thường  gặp trên tiêu bản mẫu ở phòng thực hành.
   - Thực hiện được một số kỹ thuật định tính và định lượng trong chẩn đoán bệnh do giun sán.
   - Đọc và phân tích được kết quả xét nghiệm chẩn đoán bệnh do giun sán.
  1. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm
  - Rèn luyện cho sinh viên tính cẩn thận, tỷ mỷ, chính xác, trung thực trong khi thực hiện xét nghiệm.
  - Rèn luyện cho sinh viên kỹ năng tư duy, kỹ năng tự học, kỹ năng làm việc độc lập.
  - Rèn luyện cho sinh viên tính thận trọng, khoa học, gọn gàng đảm bảo an toàn sinh học trong phòng xét nghiệm.
28. Tên năng lực: Ký sinh trùng 2                                                        Mã: NLCL - 22
 Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 45 giờ, 2 tín chỉ
  1. Về kiến thức
      - Phân tích được đặc điểm hình thể, sinh lý, sinh thái của một số loại đơn bào, ký sinh trùng sốt rét, tiết túc và nấm  gây bệnh.
     - Xác định được các phương pháp chẩn đoán xét nghiệm, cách lấy bệnh phẩm làm xét nghiệm để chẩn đoán bệnh do đơn bào, ký sinh trùng sốt rét, tiết túc và nấm  gây ra.
      - Nêu được đặc điểm chung về dịch tễ học, tác hại, nguyên tắc phòng và điều trị  bệnh do đơn bào, ký sinh trùng sốt rét, tiết túc và nấm  gây ra.
  1. Về kỹ năng
  1.  
  2.  
        - Lấy và bảo quản được một số bệnh phẩm xét nghiệm chẩn đoán bệnh do đơn bào, nấm, ký sinh trùng sốt rét .
        - Nhận biết được hình thể  của đơn bào, ký sinh trùng sốt rét, tiết túc và nấm trên tiêu bản mẫu ở phòng thực hành.
       - Đọc và phân tích được kết quả xét nghiệm chẩn đoán bệnh do giun sán.
       - Thực hiện được một số xét nghiệm đơn bào, nấm, sốt rét cơ bản phục vụ cho chẩn đoán, điều trị và nghiên cứu khoa học .
       -  Đọc và phân tích được kết quả xét nghiệm đơn bào, nấm, sốt rét cơ bản.
  1. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm
       - Rèn luyện cho sinh viên tính cẩn thận, tỷ mỷ, chính xác, trung thực trong khi thực hiện xét nghiệm.
      - Rèn luyện cho sinh viên kỹ năng tư duy, kỹ năng tự học, kỹ năng làm việc độc lập.
      - Rèn luyện cho sinh viên tính thận trọng, khoa học, gọn gàng đảm bảo an toàn sinh học trong phòng xét nghiệm.
29. Tên năng lực: Nghiên cứu khoa học – Thống kê y tế      Mã: NLCL - 23
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 45 giờ, 2 tín chỉ
  1. Về kiến thức
- Trình bày và giải thích được được kiến thức cơ bản về NCKH (khái niệm, tầm quan trọng của NCKH trong Y học; Cách lựa chọn vấn đề NC, viết tên đề tài, mục tiêu NC; Các phương pháp tìm kiếm tài liệu, viết tổng quan và trích dẫn TLTK; Các thiết kế NC cơ bản, phương pháp chọn mẫu và tính toán cỡ mẫu; Biến số NC và các kỹ thuật thu thập số liệu).
- Trình bày và giải thích được được kiến thức cơ bản về khái niệm cơ bản về thống kê y học, các khái niệm liên quan đến tập mẫu thống kê, thống kê mô tả.
  1. Về kỹ năng
- Sử dụng được phần mềm Epidata tạo được khung biến và nhập số liệu
- Lựa chọn được các phép thống kê mô tả cho các số liệu định tính và định lượng để sử dụng được phần mềm SPSS 16.0 và phân tích số liệu.
- Làm được đề cương NCKH về lĩnh vực Y học. Tiến hành được NC, viết và trình bày báo cáo NC.
- Nhận xét và tham gia đánh giá được các báo cáo nghiên cứu và các tài liệu khoa học.
  1. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm
- Hiểu và tiếp cận các phương pháp nghiên cứu khác nhau hiện đang được sử dụng để thực hành nghiên cứu y học và nâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh, biết cách phân tích và ứng dụng một cách hệ thống các nhận xét và đánh giá của các báo cáo nghiên cứu và các tài liệu khoa học
- Thể hiện kỹ năng tra cứu tài liệu, làm việc độc lập, thảo luận nhóm, trình bày và giải quyết vấn đề khoa học
30. Tên năng lực: Thực tập bệnh viện 1                                               Mã: NLCL - 24
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 180 giờ, 4 tín chỉ
  1. Về kiến thức:
Trình bày được chức năng, nhiệm vụ và tổ chức hoạt động của khoa xét nghiệm Huyết học, Hóa sinh, Vi – Ký sinh trùng, Giải phẫu bệnh của Bệnh viện đa khoa.
  1. Về kỹ năng:
+ Pha chế hoá chất thông thường để sử dụng trong các xét nghiệm Huyết học, Hóa sinh, Vi – Kí sinh trùng, Giải phẫu bệnh.
+ Chuẩn bị đúng, đủ dụng cụ, hoá chất để làm các xét nghiệm Huyết học, Hóa sinh, Vi – Kí sinh trùng, Giải phẫu bệnh.
+ Lấy và bảo quản bệnh phẩm xét nghiệm Huyết học, Hóa sinh, Vi – Kí sinh trùng, Giải phẫu bệnh.
+ Sử dụng và bảo quản trang thiết bị chuyên dụng trong phòng xét nghiệm.
+ Thực hiện đúng kỹ thuật các xét nghiệm Huyết học, Hóa sinh, Vi – Kí sinh trùng, Giải phẫu bệnh cơ bản.
+ Thực hiện công tác hành chính của Khoa xét nghiệm theo sự phân công của Trưởng khoa, Kỹ thuật viên trưởng.
  1. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Giao tiếp, hướng dẫn, giáo dục sức khoẻ cho người bệnh khi đến khoa làm xét nghiệm.
+ Rèn luyện đạo đức người Kỹ thuật viên xét nghiệm, cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác và trung thực.
31. Tên năng lực: Thực tập bệnh viện 2                                              Mã: NLCL - 25
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 180 giờ, 4 tín chỉ
  1. Về kiến thức:
- Trình bày được chức năng, nhiệm vụ và tổ chức hoạt động của khoa xét nghiệm Huyết học, Hóa sinh, Vi – Ký sinh trùng, Giải phẫu bệnh của Bệnh viện đa khoa.
  1. Về kỹ năng:
+ Pha chế hoá chất thông thường để sử dụng trong các xét nghiệm Huyết học, Hóa sinh, Vi – Kí sinh trùng, Giải phẫu bệnh.
+ Chuẩn bị đúng, đủ dụng cụ, hoá chất để làm các xét nghiệm Huyết học, Hóa sinh, Vi – Kí sinh trùng, Giải phẫu bệnh.
+ Lấy và bảo quản bệnh phẩm xét nghiệm Huyết học, Hóa sinh, Vi – Kí sinh trùng, Giải phẫu bệnh.
+ Sử dụng và bảo quản trang thiết bị chuyên dụng trong phòng xét nghiệm.
+ Thực hiện đúng kỹ thuật các xét nghiệm Huyết học, Hóa sinh, Vi – Kí sinh trùng, Giải phẫu bệnh cơ bản.
+ Thực hiện công tác hành chính của Khoa xét nghiệm theo sự phân công của Trưởng khoa, Kỹ thuật viên trưởng.
  1. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Giao tiếp, hướng dẫn, giáo dục sức khoẻ cho người bệnh khi đến khoa làm xét nghiệm.
+ Rèn luyện đạo đức người Kỹ thuật viên xét nghiệm, cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác và trung thực.
32. Tên năng lực: Thực tập bệnh viện 3                                               Mã: NLCL - 26
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 135 giờ, 3 tín chỉ
  1. Về kiến thức:
            Trình bày cấu tạo, nguyên lý hoạt động của một số máy móc, trang thiết bị của khoa xét nghiệm Huyết học, Hóa sinh, Vi – Ký sinh trùng, Giải phẫu bệnh của Bệnh viện đa khoa.
  1. Về kỹ năng:
- Chuẩn bị đúng, đủ dụng cụ, hoá chất để làm các xét nghiệm Huyết học đông máu và truyền máu.
- Thực hiện đúng kỹ thuật các xét nghiệm huyết học đông máu – truyền máu.
- Kiến tập phương pháp vận hành máy xét nghiệm Sinh hóa tự động, máy xét nghiệm nước tiểu 10 thông số tự động, máy xét nghiệm HbA1C, máy xét nghiệm khí máu, máy xét nghiệm Hóa sinh miễn dịch.
- Thực hiện đ­ược các phương pháp nhuộm vi sinh th­ường gặp .Thực hiện đúng thao tác vô trùng, quy trình khử trùng, tiệt trùng trong phòng xét nghiệm vi sinh.
- Thực hiện đ­ược các phương pháp chẩn đoán vi khuẩn và virus thường dùng trong phòng xét nghiệm. Nhận định đ­ược kết quả của một số xét nghiệm vi sinh.
-  Chuẩn bị đủ các phương tiện, trang thiết bị, hóa chất, bệnh phẩm phụ giúp bác sỹ lấy tế bào làm xét nghiệm. Pha chế hoá chất, thuốc thử, thuốc nhuộm, thông thường để xét nghiệm giải phẫu bệnh.
- Thực hiện đ­ược các phương pháp nhuộm thông thường trong giải phẫu bệnh. Nhận định đ­ược tiêu bản tế bào làm đúng kỹ thuật.
- Sử dụng và bảo quản trang thiết bị chuyên dụng trong phòng xét nghiệm.
- Thực hiện công tác hành chính của Khoa xét nghiệm theo sự phân công của Trưởng khoa, Kỹ thuật viên trưởng.
  1. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Giao tiếp, hướng dẫn, giáo dục sức khoẻ cho người bệnh khi đến khoa làm xét nghiệm.
- Rèn luyện đạo đức người Kỹ thuật viên xét nghiệm, cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác và trung thực.
34. Tên năng lực: Thực tập nghề nghiệp                                             Mã: NLCL - 28
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 270 giờ, 3 tín chỉ
  1. Về kiến thức:
- Trình bày được chức năng, nhiệm vụ và tổ chức hoạt động của khoa xét nghiệm Huyết học, Hóa sinh, Vi – Ký sinh trùng, Giải phẫu bệnh của Bệnh viện nơi sinh viên thực tập tốt nghiệp.
  1. Về kỹ năng:
- Mô tả chức năng, nhiệm vụ của cử nhân  xét nghiệm làm việc tại khoa Hóa sinh, Huyết Học, Vi sinh, Giải phẫu bệnh.
- Thực hiện được các nhiệm vụ của cử nhân xét nghiệm cao đẳng.
- Thực hiện các chỉ tiêu tay nghề Xét nghiệm Y học về chuyên ngành tự chọn: hóa sinh, huyết học, giải phẫu bệnh (Có bảng chỉ tiêu tay nghề kèm theo).
- Kiến tập và thực hiện được một số kỹ thuật xét nghiệm chuyên sâu (Hóa sinh miễn dịch, huyết đồ, tủy đồ, cấy máu, xét nghiệm tế bào...).
- Thực hiện công tác hành chính của Khoa xét nghiệm theo sự phân công của Trưởng khoa, Kỹ thuật viên trưởng.
  1. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Giao tiếp, hướng dẫn, giáo dục sức khoẻ cho người bệnh khi đến khoa làm xét nghiệm.
- Rèn luyện đạo đức người Kỹ thuật viên xét nghiệm, cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác và trung thực.
35. Tên năng lực:   Hóa sinh miễn dịch                                 Mã: NLNC - 01
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 30 giờ, 2 tín chỉ
  1. Về kiến thức:
- Phân tích được khái niệm và những hiểu biết cơ bản về miễn dịch học.
- Phân tích được các phương pháp định lượng các chất theo nguyên lý miễn dịch.
- Vận dụng được các nguyên lý miễn dịch trong xét nghiệm các chất phục vụ trong chẩn đoán, theo dõi và tiên lượng của các bệnh tuyến giáp, tuyến thượng thận, tuyến sinh dục, bệnh tiểu đường và marker ung thư.
  1. Về kỹ năng:
- Giải thích được kết quả xét nghiệm cho phù hợp với thực tiễn trên lâm sàng.
- Thể hiện năng làm việc nhóm, thảo luận và trình chiếu pp.
  1. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Rèn luyện cho sinh viên kỹ năng tư duy, kỹ năng tự học, kỹ năng làm việc độc lập.
-Thể hiện được thái độ nghiêm túc, cẩn thận trong công việc, nâng cao ý thức trách nhiệm trong khi thực hiện các quy trình kỹ thuật tại phòng xét nghiệm
- Khai thác được kỹ năng làm việc độc lập và làm việc nhóm có hiệu quả.
36. Tên năng lực: Thực hành hóa sinh chuyên  sâu              Mã: NLNC - 02
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 135 giờ, 3 tín chỉ
  1. Về kiến thức:
- Mô tả được nguyên tắc, đặc điểm, tính chất của các phương pháp xét nghiệm Hóa sinh miễn dịch.
- Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm Hóa sinh miễn dịch.
- Phân tích được các xét nghiệm theo nguyên lý miễn dịch trong chẩn đoán, theo dõi và tiên lượng của các bệnh tuyến giáp, tuyến thượng thận, tuyến sinh dục, bệnh tiểu đường và marker ung thư.
  1. Về kỹ năng:
- Chuẩn bị hóa chất và bảo quản được trang thiết bị các máy xét nghiệm miễn dịch chuyên dùng.
-Thực hiện được các quy trình của các xét nghiệm sử dụng nguyên lý miễn dịch thuộc các nhóm bệnh về tuyến giáp, tuyến thượng thận, tuyến sinh dục, bệnh tiểu đường và marker ung thư trên hệ thống máy miễn dịch tại đơn vị thực tập.
- Biện luận được các kết quả xét nghiệm theo nguyên lý miễn dịch trong chẩn đoán, theo dõi và tiên lượng của các bệnh tuyến giáp, tuyến thượng thận, tuyến sinh dục, bệnh tiểu đường và marker ung thư.
  1. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
-Thể hiện được thái độ nghiêm túc, cẩn thận trong công việc, nâng cao ý thức trách nhiệm trong khi thực hiện các quy trình kỹ thuật tại phòng xét nghiệm
- Khai thác được kỹ năng làm việc độc lập và làm việc nhóm có hiệu quả
37. Tên năng lực: Huyết học chuyên sâu                                     Mã: NLNC  - 03
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 30 giờ, 2 tín chỉ
  1. Về kiến thức:
- Trình bày được các nguyên tắc lấy bệnh phẩm tế bào máu ngoại vi.
- Trình bày được các nguyên tắc, chuẩn bị dụng cụ , hóa chất, bệnh phẩm để làm xét nghiệm Huyết đồ, xét nghiệm đếm số lượng tiểu cầu và đo độ tập trung tiểu cầu, xét nghiệm dịch các màng.
- Trình bày được cách thức tiến hành làm huyết đồ phương pháp thủ công và phương pháp sử dụng máy đếm tế bào tự động.
  1. Về kỹ năng:
- Khảo sát được kết quả xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu ngoại vi bằng máy đếm tế bào tự động.
- Phân tích được một  số huyết đồ cơ bản
- Nắm được cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy đếm tế bào tự động và máy đông máu tự động.
  1. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Thể hiện được kỹ năng tự học, tự nghiên cứu, làm việc nhóm, tổng hợp kiến thức, thảo luận nhóm, có tư duy phản biện và thuyết trình để trang bị những kiến thức, kỹ năng cần thiết của người nhân viên y tế tương lai.
38. Tên năng lực: Lâm sàng huyết học chuyên sâu                Mã: NLNC  - 04
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 135 giờ, 3 tín chỉ
  1. Về kiến thức:
- Trình bày được chức năng, nhiệm vụ và tổ chức hoạt động của khoa xét nghiệm Huyết học tại bệnh viện đa khoa.
Về kỹ năng:
- Chuẩn bị đúng, đủ dụng cụ, hoá chất để làm các xét nghiệm Huyết học chuyên sâu.
- Lấy và bảo quản bệnh phẩm xét nghiệm huyết học.
- Sử dụng và bảo quản trang thiết bị chuyên dụng trong phòng xét nghiệm.
- Thực hiện đúng kỹ thuật các xét nghiệm huyết học chuyên sâu.
- Thực hiện công tác hành chính của  khoa xét nghiệm theo sự phân công của Trưởng khoa, Kỹ thuật viên trưởng.
- Giao tiếp, hướng dẫn, giáo dục sức khoẻ cho người bệnh khi đến khoa làm xét nghiệm.
  1. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
Giao tiếp, hướng dẫn, giáo dục sức khoẻ cho người bệnh khi đến khoa làm xét nghiệm.
39. Tên năng lực: Vi sinh học nâng cao                                              Mã: NLNC - 05
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 30 giờ, 2 tín chỉ
  1. Về kiến thức
Phần vi sinh lâm sàng :
- Phân tích được phương pháp lấy, bảo quản, vận chuyển các bệnh phẩm làm xét nghiệm vi sinh lâm sàng phát hiện các tác nhân vi khuẩn gây bệnh.
- Giải thích đ­ược nguyên lý của các xét nghiệm vi sinh thông thư­ờng .
- Phân tích được các nguyên nhân gây ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm vi sinh lâm sàng.
 Phần vi sinh thực phẩm:
- Trình bày được đặc điểm sinh học và khả năng gây bệnh của một số loại vi khuẩn gây ngộ độc thực phẩm.
- Phân tích được vai trò của nấm mốc, nấm men trong thực phẩm.
- Mô tả được nguyên tắc phân lập và xác định các vi sinh vật gây bệnh trong nước và thực phẩm.
- Mô tả được nguyên tắc kỹ thuật định danh và  định lương  vi sinh vật  trong thực phẩm
  1. Về kỹ năng
- Lấy và bảo quản, điều chế, đồng nhất được các mẫu thực phẩm để phân tích.
- Pha chế được các môi trường, hóa chất cần thiết để phân tích các chỉ tiêu vi sinh trong thực phẩm.
- Giải thích được kết quả xét nghiệm cho phù hợp với thực tiễn trên lâm sàng.
  1. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm
 - Rèn luyện cho sinh viên tính cẩn thận, tỷ mỷ, chính xác, trung thực trong khi thực hiện xét nghiệm.
 - Rèn luyện cho sinh viên kỹ năng tư duy, kỹ năng tự học, kỹ năng làm việc độc lập.
 - Rèn luyện cho sinh viên tính thận trọng, khoa học, gọn gàng đảm bảo an toàn sinh học trong phòng xét nghiệm.
40. Tên năng lực: Lâm sàng kỹ thuật xét nghiệm vi sinh và thực phẩm                                            Mã: NLNC - 06
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 135 giờ, 3 tín chỉ
  1. Về kiến thức
Phần vi sinh lâm sàng
- Trình bày được phương pháp lấy, bảo quản, vận chuyển các bệnh phẩm làm xét nghiệm vi sinh lâm sàng phát hiện các tác nhân vi khuẩn gây bệnh.
- Trình bày đ­ược nguyên tắc lấy bệnh phẩm xét nghiệm vi sinh, nguyên lý của các xét nghiệm vi sinh thông thư­ờng .
- Phân tích được các nguyên nhân gây ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm vi sinh lâm sàng.
- Giải thích được kết quả xét nghiệm cho phù hợp với thực tiễn trên lâm sàng.
- Đánh giá được độ nhạy và độ đặc hiệu của các thử nghiệm vi sinh lâm sàng
Phần vi sinh thực phẩm
- Trình bày được đặc điểm sinh học và khả năng gây bệnh của một số loại vi khuẩn gây ngộ độc thực phẩm, vai trò của nấm mốc, nấm men trong thực phẩm.
- Trình bày nguyên tắc phân lập và xác định các vi sinh vật gây bệnh trong nước và thực phẩm.
- Mô tả được nguyên tắc kỹ thuật định lương tổng số tế bào nấm men, nấm mốc trong thực phẩm và định danh các loại nấm trong thực phẩm.
  1. Về kỹ năng
- Sử dụng và bảo quản được  trang thiết bị chuyên dùng  để lấy, bảo quản bệnh phẩm vi sinh lâm sàng
- Lấy và bảo quản, điều chế, đồng nhất được các mẫu thực phẩm để phân tích.
- Pha chế được các môi trường, hóa chất cần thiết để phân tích các chỉ tiêu vi sinh trong thực phẩm.
- Thực hiện được các kỹ thuật phân lập và xác định các vi khuẩn, vi nấm trong nước và thực phẩm.
- Thực hiện đúng thao tác vô trùng, quy trình khử trùng, tiệt trùng trong phòng xét nghiệm vi sinh.
- Lựa chọn được các phương tiện thích hợp nhất để lấy bệnh phẩm và thực hiện các xét nghiệm vi sinh lâm sàng
- Nhận định và biện luận đ­ược kết quả của một số xét nghiệm vi sinh
  1. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm
- Rèn luyện cho sinh viên tính cẩn thận, tỷ mỷ, chính xác, trung thực trong khi thực hiện xét nghiệm.
 - Rèn luyện cho sinh viên kỹ năng tư duy, kỹ năng tự học, kỹ năng làm việc độc lập.
 - Rèn luyện cho sinh viên tính thận trọng, khoa học, gọn gàng đảm bảo an toàn sinh học trong phòng xét nghiệm.
41. Tên năng lực: Giải phẫu bệnh chuyên sâu                                   Mã: NLNC - 07
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 30 giờ, 2 tín chỉ
  1. Về kiến thức:
- Cung cấp cho SV các kiến thức cơ bản về giải phẫu bệnh, mô bệnh học
- Cung cấp cho SV các quy trình của kỹ thuật tế bào học hay dùng nhất trong giải phẫu bệnh
  1. Về kỹ năng:
- SV làm được những kỹ thuật cơ bản của kỹ thuật viên xét nghiệm chuyên nghành giải phẫu bệnh: chuẩn bị dụng cụ chọc hút, nhuộm bệnh phẩm,....
- SV làm được hoặc kiến tập những kỹ thuật của kỹ thuật viên xét nghiệm chuyên nghành giải phẫu bệnh: lấy bệnh phẩm, bảo quản bệnh phẩm,...
- Rèn được kỹ năng tự học, tự  tra cứu tài liệu một cách chủ động, có hiệu quả
- Thực hiện giao tiếp và khả năng làm việc nhóm hiệu quả trong các tình huống học tập
  1. V năng lc t ch và trách nhim:
- Tuân thủ nghiêm túc các quy định về an toàn sinh học trong phòng xét nghiệm.
- Có tinh thần trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp trong thực hành xét nghiệm.
- Thể hiện thận trọng, tỷ mỉ, chính xác và trung thực khi làm xét nghiệm.
- Thể hiện được kỹ năng tự học, tự nghiên cứu, làm việc nhóm, tổng hợp kiến thức, thảo luận nhóm, có tư duy phản biện và thuyết trình để trang bị những kiến thức, kỹ năng cần thiết của người nhân viên y tế tương lai.
42. Tên năng lực: Lâm sàng Giải phẫu bệnh chuyên sâu                    Mã: NLNC - 08
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 30 giờ, 2 tín chỉ
  1. Về kiến thức:
- Cung cấp cho SV các kiến thức cơ bản về giải phẫu bệnh, mô bệnh học
- Cung cấp cho SV các quy trình của kỹ thuật tế bào học hay dùng nhất trong giải phẫu bệnh
- Giới thiệu cho SV một số quy trình kỹ thuật cố định, chuyển, đúc, cắt mảnh bệnh phẩm
- Sinh viên tự pha được các hóa chất chuyên khoa
- Nhận biết và bảo quản được các máy móc chuyên khoa
  1. Về kỹ năng:
- SV làm được những kỹ thuật cơ bản của kỹ thuật viên xét nghiệm chuyên nghành giải phẫu bệnh: chuẩn bị dụng cụ chọc hút, nhuộm bệnh phẩm,....
- SV làm được hoặc kiến tập những kỹ thuật của kỹ thuật viên xét nghiệm chuyên nghành giải phẫu bệnh: lấy bệnh phẩm, bảo quản bệnh phẩm,...
- Rèn được kỹ năng tự học, tự  tra cứu tài liệu một cách chủ động, có hiệu quả
- Thực hiện giao tiếp và khả năng làm việc nhóm hiệu quả trong các tình huống học tập
  1. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Tuân thủ nghiêm túc các quy định về an toàn sinh học trong phòng xét nghiệm.
- Có tinh thần trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp trong thực hành xét nghiệm.
- Thể hiện thận trọng, tỷ mỉ, chính xác và trung thực khi làm xét nghiệm.
- Thể hiện được kỹ năng tự học, tự nghiên cứu, làm việc nhóm, tổng hợp kiến thức, thảo luận nhóm, có tư duy phản biện và thuyết trình để trang bị những kiến thức, kỹ năng cần thiết của người nhân viên y tế tương lai.
 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Tin tức

Lịch công tác

Tuần 25: Từ 19/01 đến 25/01/2026
Sáng thứ 2:
Chiều thứ 2:
14h00: Họp giao ban BGH
- Thành phần: BGH, Trưởng phòng Hành chính, Tổ chức, KH Tài chính, Khảo thí, Đào tạo, BVĐK, TTĐTNCXH
- Địa điểm: Phòng họp 2
Sáng thứ 3:
Chiều thứ 3:
14h00: Lễ cấp chứng chỉ CPR&AED của Trường ĐH Kangwon
- Thành phần: BGH, phòng ĐT&CTSV, bộ môn Điều dưỡng
- Địa điểm: Hội trường tầng 7
Sáng thứ 4:
08h30: Làm việc với đoàn Trường CĐYT Hợp Lực
- Thành phần: BGH, cán bộ chủ chốt

- Địa điểm: Phòng họp 2
Chiều thứ 4:
Sáng thứ 5:
Chiều thứ 5:
14h00: Lễ ký thoả thuận hợp tác với Trường CĐ Deawon, Trường Nữ sinh Busan (Hàn Quốc)
- Thành phần: BGH, cán bộ chủ chốt, giảng viên không có giờ và đại diện các lớp SV
- Địa điểm: Hội trường tầng 7
Sáng thứ 6:
Chiều thứ 6:
Sáng thứ 7:
Thường trực Ban Giám hiệu - Đ/c Sơn - Phó HT
Chiều thứ 7:
Chủ nhật:

Thăm dò ý kiến

Đi làm điều dưỡng tại viện dưỡng lão của Đức

Rất quan tâm, sẽ đăng ký đi

Rất quan tâm nhưng cần thêm thông tin

Rất quan tâm nhưng không đăng ký đi

Không quan tâm

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 0


Hôm nayHôm nay : 39144

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 1081416

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 96399671