Chào mừng bạn đến với trường Cao đẳng Y tế Thái Bình
07:11 ICT Chủ nhật, 25/01/2026

Danh mục Tin tức

Đăng nhập thành viên



 

Liên kết website

Trang chủ » Tin Tức » Đảm bảo tổ chức HĐGDNN » Công khai Chuẩn đầu ra » Năm 2025

Chuẩn đầu ra Cao đẳng Dược năm 2025

Thứ năm - 11/12/2025 10:47
Chuẩn đầu ra Cao đẳng Dược năm 2025
 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ
 

 
 
KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC, YÊU CẦU
VỀ NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC ĐẠT ĐƯỢC SAU KHI
TỐT NGHIỆP
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
NGÀNH, NGHỀ: DƯỢC
MÃ NGÀNH, NGHỀ:
 
 
(Kèm theo quyết định số 46/QĐ-CĐYTTB ngày 04 tháng 3 năm 2025 v/v Ban hành chuẩn đầu ra các ngành trình độ cao đẳng của trường Cao đẳng Y tế thái Bình)
 
 
 
 

KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC, YÊU CẦU VỀ NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC ĐẠT ĐƯỢC SAU KHI TỐT NGHIỆP
(Ban hành kèm theo quyết định số 46/QĐ-CĐYT ngày 04 tháng 3 năm 2025 v/v Ban hành chuẩn đầu ra các ngành trình độ cao đẳng của trường Cao đẳng Y tế thái Bình)
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
NGÀNH, NGHỀ: DƯỢC
MÃ NGÀNH, NGHỀ:

1. Giới thiệu chung về ngành, nghề (mô tả nghề)
  • Dược trình độ cao đẳng là ngành, nghề liên quan tới thuốc và có ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe, tính mạng của con người. Các công việc chủ yếu được thực hiện tại các phòng thí nghiệm của các cơ sở đào tạo, nghiên cứu; viện, trung tâm, phòng kiểm nghiệm; các công ty dược, nhà thuốc, quầy thuốc, kho thuốc; bộ phận dược của các cơ sở y tế như bệnh viện các tuyến, trung tâm y tế, trạm y tế, phòng khám chữa bệnh…, đáp ứng yêu cầu bậc 5 trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam.
  • Nghề Dược trình độ cao đẳng gồm 5 lĩnh vực: Đảm bảo và kiểm tra chất lượng thuốc; Sản xuất, pha chế thuốc; Bảo quản thuốc; Quản lý và cung ứng thuốc; Dược bệnh viện tương ứng với 10 vị trí việc làm phổ biến. Mỗi vị trí việc làm có phạm vi công việc và nhiệm vụ đặc thù riêng như:
  • Kiểm nghiệm thuốc-mỹ phẩm-thực phẩm: lấy và xử lý mẫu; hủy mẫu kiểm nghiệm; kiểm tra chất lượng mẫu; tổng hợp đánh giá kết quả phân tích và quản lý hoạt động thử nghiệm;
  • Đảm bảo chất lượng: giám sát, kiểm tra quá trình sản xuất thuốc, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm theo các qui trình chuẩn;
  • Bán lẻ thuốc: kiểm nhập, sắp xếp, bảo quản, tư vấn lựa chọn, hướng dẫn sử dụng và bán thuốc - mỹ phẩm - thực phẩm chức năng - vật tư y tế thông thường-dược liệu, chốt đơn hàng, số lượng hàng hóa đã bán...;
  • Chủ quầy thuốc: chọn địa điểm mở quầy, trang thiết bị, các mặt hàng kinh doanh; lựa chọn nhà cung cấp; quyết định đến chiến lược kinh doanh, quản lý kinh tế; quyết định tuyển dụng, tổ chức nhân sự tại quầy thuốc, bán lẻ thuốc-mỹ phẩm - thực phẩm chức năng - vật tư y tế thông thường - dược liệu...;
  • Kho dược và vật tư y tế: nhập - xuất, sắp xếp, bảo quản thuốc - mỹ phẩm - thực phẩm chức năng - vật tư y tế; giao hàng, xử lý thuốc bị trả về hoặc thu hồi; thực hiện lao động trong kho, vệ sinh, an toàn kho; kiểm tra, kiểm soát thuốc - mỹ phẩm - thực phẩm chức năng - vật tư y tế thông thường - dược liệu - hóa chất về số lượng, chất lượng và hạn sử dụng…;
  • Thủ kho dược và vật tư y tế: ngoài nhiệm vụ của một nhân viên kho, thủ kho thực hiện công việc tổ chức lao động trong kho; quản lý thuốc - mỹ phẩm- thực phẩm chức năng - vật tư y tế thông thường - dược liệu - hóa chất, các loại thiết bị…;
  • Marketing - giới thiệu thuốc: phát triển thị trường, giới thiệu, bán sản phẩm của doanh nghiệp dược tới cán bộ y tế của cơ sở khám chữa bệnh, nhà thuốc, quầy thuốc…;
  • Công tác dược tại cơ sở y tế: lập dự trù, kiểm nhập, sắp xếp, bảo quản, cấp phát thuốc – hóa chất - vật tư y tế - dược liệu ; kiểm kê kho; theo dõi, thống kê, báo cáo số liệu thuốc – hóa chất - vật tư y tế - dược liệu; pha chế và kiểm tra chất lượng thuốc; nghiệp vụ dược; bán lẻ thuốc - mỹ phẩm-thực phẩm chức năng - vật tư y tế thông thường - dược liệu tại nhà thuốc bệnh viện.
  • Điều kiện làm việc của nghề thường xuyên tiếp xúc với hóa chất, nguyên liệu, bán thành phẩm và thành phẩm thuốc - mỹ phẩm-thực phẩm chức năng - vật tư y tế thông thường - dược liệu, sử dụng, vận hành thiết bị máy móc có độ chính xác cao đòi hỏi người làm nghề dược luôn phải tỷ mỷ, chính xác, thận trọng, thái độ trung thực và tuân thủ đạo đức nghề nghiệp. Đối với công việc thuộc lĩnh vực kinh doanh, thường xuyên tiếp xúc với khách hàng là cán bộ y tế, bệnh nhân đòi hỏi người làm nghề ngoài việc nắm chắc kiến thức về thuốc, còn phải rèn luyện tác phong thận trọng, chính xác, khả năng giao tiếp khéo léo, thuyết trình chuyên nghiệp.
  • Khối lượng kiến thức tối thiểu: 2295 giờ (tương đương 100 tín chỉ).
2. Yêu cầu chung của ngành, nghề
  1. Yêu cầu về kiến thức
- Trình bày và vận dụng được các kiến thức cơ bản về vi sinh - kí sinh trùng, giải phẫu sinh lý, bệnh học, hóa học (vô cơ, hữu cơ, hóa phân tích), thực vật vào chuyên môn dược.
- Mô tả được vị trí, vai trò, chức năng của lĩnh vực Dược trong hệ thống y tế Việt Nam.
- Trình bày và vận dụng được một số nội dung cơ bản của Luật Dược và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hành nghề dược;
- Trình bày được những đặc điểm chính về dược động học, tác dụng, cơ chế tác dụng, chỉ định, tác dụng không mong muốn, chống chỉ định của các thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm trong Danh mục thuốc thiết yếu;
- Trình bày được tên Việt Nam, tên khoa học, bộ phận dùng, cách thu hái, chế biến sơ bộ, thành phần hóa học, công dụng, cách dùng của 100 vị thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu thiết yếu trong Danh mục thuốc thiết yếu;
- Phân tích được vai trò các thành phần trong công thức thuốc;
- Phân biệt được các dạng bào chế và hướng dẫn sử dụng các các dạng bào chế;
- Mô tả được quy trình sản xuất một số dạng thuốc quy ước (thuốc bột, thuốc cốm, viên nén, viên nang, thuốc mỡ, thuốc kem, thuốc nhỏ mắt, thuốc tiêm);
- Phân tích được quy trình quản lý điều hành tổ sản xuất và phương pháp lập kế hoạch, tổ chức sản xuất thuốc, thực phẩm chức năng;
- Trình bày quy định lấy mẫu, lưu mẫu kiểm nghiệm; hủy mẫu kiểm nghiệm và các quy định về môi trường kiểm nghiệm;
- Liệt kê được các chỉ tiêu và mô tả được phương pháp thử trong kiểm nghiệm các dạng bào chế quy ước và nguyên liệu làm thuốc.
- Trình bày hệ thống quản lý chất lượng thuốc tại Việt Nam và các quy định đảm bảo chất lượng
- Trình bày và vận dụng được các nguyên tắc, tiêu chuẩn thực hành tốt (bao gồm: GMP, GSP, GPP, GLP) trong thực hành nghề nghiệp
- Trình bày được các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thuốc, hóa chất, dược liệu, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm và vật tư y tế;
- Trình bày được các quy định về sắp xếp, bảo quản thuốc, hóa chất, dược liệu, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm và vật tư y tế;
- Phát hiện được các tương tác thuốc thường gặp và đưa ra biện pháp hạn chế tương tác bất lợi;
- Phân tích được được chế độ sử dụng thuốc phù hợp cho từng đối tượng cụ thể: trẻ em, người trưởng thành, người cao tuổi, phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú … và các ca lâm sàng từ đó có tư vấn hợp lý.
- Trình bày và vận dụng được các khái niệm, các quy luật và nguyên tắc cơ bản của quản lý kinh tế dược và quản trị kinh doanh dược, Marketing dược trong hành nghề;
- Trình bày được những kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất theo quy định.
- Có kiến thức cơ bản sử dụng hiệu quả năng lượng và tài nguyên, bảo vệ môi trường.
- Trình bày được các nguyên lý về chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực Dược.
- Trình bày được kiến thức cơ bản về an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu và đạo đức số trong môi trường làm việc.
- Mô tả được quy trình lưu trữ, xử lý dữ liệu số trong vận hành, quản lý hoặc thực hành nghề Dược.
b, Yêu cầu về kỹ năng
- Giao tiếp có hiệu quả với đồng nghiệp, bệnh nhân và cộng đồng;
- Tìm kiếm, thu thập, xử lý thông tin, viết, thuyết trình, thảo luận, đàm phán với ngôn ngữ, cách thức và thời lượng phù hợp;
- Nhận biết và hướng dẫn sử dụng được các thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm và 100 vị thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu thiết yếu trong Danh mục thuốc thiết yếu an toàn, hiệu quả, hợp lý;
- Sản xuất, pha chế được một số dạng thuốc, thực phẩm chức năng theo nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP;
- Phân công công việc, giám sát công việc thực hiện của từng thành viên trong tổ sản xuất, kho thuốc, quầy thuốc;
- Sử dụng được các dụng cụ, thiết bị cơ bản trong phòng thí nghiệm phục vụ cho công tác kiểm nghiệm thuốc, hóa chất, nguyên liệu thuốc, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm;
- Lấy mẫu thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm chức năng kiểm nghiệm theo đúng quy định
- Pha chế được một số dung dịch chuẩn, dung dịch gốc, thuốc thử đúng quy định;
- Kiểm nghiệm được một số dạng thuốc, dược liệu cơ bản theo tiêu chuẩn Dược Điển;
- Kiểm soát điều kiện môi trường thử nghiệm theo đúng quy định;
- Hủy mẫu thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm chức năng theo đúng quy định;
- Thực hiện được các công việc bảo dưỡng thường xuyên, bảo dưỡng định kỳ thiết bị cơ bản trong sản xuất, kiểm nghiệm, bảo quản;
- Giám sát được quá trình sản xuất theo đúng quy định;
- Chẩn đoán được những bệnh thông thường dựa vào quá trình khai thác thông tin liên quan đến sức khỏe của bệnh nhân;
- Xác định được các tình huống cần có sự tư vấn của dược sỹ hoặc bác sỹ;
- Tư vấn, lựa chọn, lấy hàng, ra lẻ, tính tiền, nhận tiền và hướng dẫn sử dụng được các thuốc cơ bản đảm bảo an toàn - hiệu quả - hợp lý;
- Sắp xếp, trưng bày, bảo quản thuốc, hóa chất, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm, dược liệu, vật tư y tế theo đúng quy định;
- Lập được chiến lược kinh doanh cho quầy thuốc;
- Mua, nhập và kiểm soát chất lượng thuốc, hóa chất, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm, dược liệu, vật tư y tế theo đúng quy trình;
- Giao, gửi thuốc, nguyên liệu làm thuốc, hóa chất và dụng cụ y tế theo đúng quy định;
- Xử lý được thuốc, nguyên liệu làm thuốc, hóa chất và dụng cụ y tế trả về hoặc thu hồi;
- Kiểm tra, kiểm soát thuốc, nguyên liệu làm thuốc, hóa chất và dụng cụ y tế về số lượng, chất lượng và hạn sử dụng;
- Lập được kế hoạch cung ứng, bảo quản, cấp phát, sử dụng thuốc, hóa chất, nguyên liệu, vật tư y tế tiêu hao;
- Thu thập và báo cáo các phản ứng có hại của thuốc (ADR);
- Thể hiện năng lực số cơ bản (thao tác kỹ thuật, an toàn thông tin, sử dụng thiết bị số) để thích ứng với môi trường làm việc y tế thông minh. Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản theo quy định; khai thác, xử lý, ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc chuyên môn của ngành, nghề;
- Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 2/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam; ứng dụng được ngoại ngữ vào công việc chuyên môn của ngành, nghề.
- Sử dụng thành thạo các phần mềm chuyên môn và công cụ số hỗ trợ vận hành, giám sát và xử lý công việc của nghề Điều dưỡng.
- Phân tích và khai thác dữ liệu số để đưa ra giải pháp kỹ thuật hoặc đề xuất cải tiến quy trình. Vận hành, kiểm tra và đánh giá thiết bị/máy móc có tích hợp công nghệ số.
- Có kỹ năng cơ bản sử dụng hiệu quả năng lượng và tài nguyên, bảo vệ môi trường.
c, Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Tuân thủ các nguyên tắc, qui trình thao tác chuẩn (SOP), GPs và ISO trong lĩnh vực dược phẩm;
- Tuân thủ các quy định về an toàn lao động, sử dụng, bảo dưỡng cơ sở vật chất và các trang thiết bị;
- Tuân thủ các nguyên tắc sử dụng các trang thiết bị trong ngành dược;
- Chịu trách nhiệm quá trình kiểm nghiệm thuốc - mỹ phẩm – thực phẩm;
- Chịu trách nhiệm về chất lượng thuốc trong quá trình sản xuất, bảo quản, tồn trữ, vận chuyển, cấp phát, bán thuốc - mỹ phẩm - thực phẩm chức năng - vật tư y tế thông thường - dược liệu - hóa chất;
- Chịu trách nhiệm trong việc lựa chọn, mua sắm, cấp phát, hướng dẫn sử dụng thuốc – mỹ phẩm – thực phẩm an toàn, hợp lý, hiệu quả;
- Có khả năng làm việc độc lập hoặc tổ chức làm việc theo nhóm;
- Có khả năng giải quyết công việc, vấn đề phức tạp trong điều kiện làm việc thay đổi;
- Tận tụy với sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân, hết lòng phục vụ người bệnh;
- Tuân thủ đạo đức nghề nghiệp, hành nghề theo qui định của pháp luật, trung thực, khách quan; giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của ngành;
- Hướng dẫn giám sát cấp dưới thực hiện nhiệm vụ.
- Tuân thủ quy định về an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu và đạo đức số trong quá trình làm việc.
- Chủ động học tập và cập nhật các công nghệ số mới trong lĩnh vực nghề nghiệp.
- Thực hiện giao tiếp, hợp tác và giải quyết vấn đề trong môi trường làm việc số, sử dụng các công cụ trực tuyến.
 
3. Các năng lực của ngành, nghề
TT Mã năng lực Tên năng lực Khối lượng kiến thức tối thiểu
(giờ, tín chỉ)
 
Tổng số tín chỉ Tổng số giờ  
I Năng lực cơ bản (năng lực chung) 19 435  
1 NLCB-01 Giáo dục chính trị 5 75  
2 NLCB-02 Pháp luật 2 30  
3 NLCB-03 Giáo dục thể chất 2 60  
4 NLCB-04 Giáo dục Quốc phòng và An ninh 3 75  
5 NLCB-05 Tin học 3 75  
6 NLCB-06 Ngoại ngữ cơ bản 4 120  
II Năng lực cốt lõi (chuyên môn) 25 510  
1 NLCL-01 Từ phân tử đến tế bào 3 60  
2 NLCL-02 Từ tế bào đến hệ cơ quan 3 60  
3 NLCL-03 Sự hình thành bệnh tật và quá trình phục hồi 2 45  
4 NLCL-04 Tâm lý người bệnh- Y đức 2 30  
5 NLCL-05 Môi trường và sức khỏe 2 30  
6 NLCL-06 Kỹ năng giao tiếp- Giáo dục sức khỏe 2 45  
7 NLCL-07 TCQL y tế 2 45  
8 NLCL-08 Cơ sở sản xuất thuốc 1 4 90  
9 NLCL-09 Cơ sở sản xuất thuốc 2 3 60  
10 NLCL-10 Ngoại ngữ chuyên ngành 2 45  
III Năng lực nâng cao 56 1135  
1 NLNC-01 Đại cương sử dụng thuốc 2 45  
2 NLNC-02 Thuốc tác dụng hệ tim mạch, hô hấp 2 30  
3 NLNC-03 Thuốc tác dụng hệ tiêu hóa, tiết niệu, nội tiết 2 30  
4 NLNC-04 Thuốc tác dụng hệ cơ xương khớp, thần kinh, tạo máu 2 30  
5 NLNC-05 Thuốc cổ truyền 2 45  
6 NLNC-06 Thuốc chuyên khoa 2 30  
7 NLNC-07 Cảnh giác dược 2 45  
8 NLNC-08 Nguyên liệu sản xuất thuốc 1 3 60  
9 NLNC-09 Nguyên liệu sản xuất thuốc 2 3 60  
10 NLNC- 10 Kỹ thuật bào chế và sản xuất thuốc Bào chế 1 3 60  
11 NLNC-11 Kỹ thuật bào chế và sản xuất thuốc Bào chế 2 2 45  
12 NLNC-12 Kiểm nghiệm thuốc 3 60  
13 NLNC-13 Pháp chế 2 30  
14 NLNC-14 Kinh tế dược 2 30  
15 NLNC-15 Khởi tạo doanh nghiệp 2 30  
16 NLNC-16 Kỹ năng giao tiếp thực hành tốt nhà thuốc 2 45  
17 NLNC-17 Thực tập ngành 1 3 135  
18 NLNC-18 Thực tập ngành 2 4 180  
19 NLNC-19 Thực tế tốt nghiệp 3 270  
    Nhóm 1 –  Sử dụng thuốc, thực phẩm chức năng nâng cao 5 90  
20 NLNC-20 Thực phẩm chức năng 2 30  
21 NLNC-21 Chăm sóc dược và Sử dụng thuốc nâng cao 3 60  
    Nhóm 2 – Kinh doanh Dược  5 90  
22 NLNC-22 GDP-GPP 2 30  
23 NLNC-23 Marketting dược – trình dược 3 60  
    Nhóm 3 -  Sản xuất thuốc, mỹ phẩm nâng cao 5 90  
24 NLNC-24 Sinh dược học bào chế 2 30  
25 NLNC-25 Mỹ phẩm 3 60  
26 NLNC-26 Khóa luận tốt nghiệp/1 nhóm chuyên ngành thay thế 5    
4. Khối lượng kiến thức tối thiểu của ngành, nghề (2295 giờ, 100 tín chỉ)
 

KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TỐI THIỂU, YÊU CẦU ĐỐI VỚI TỪNG NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC ĐẠT ĐƯỢC SAU KHI TỐT NGHIỆP
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
NGÀNH, NGHỀ: DƯỢC
1. Tên năng lực: Chính trị                                                           Mã: NLCB-01
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 75 giờ, 5 tín chỉ
(Thực hiện theo quyết định số 161a/QĐ-CĐYT ngày 16/5/2024 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Y tế Thái Bình Về việc ban hành chương trình các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng)
Yêu cầu kiến thức
Trình bày được một số nội dung cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam và những nhiệm vụ chính trị của đất nước hiện nay; nội dung học tập, rèn luyện để trở thành người công dân tốt, người lao động tốt góp phần đào tạo người lao động phát triển toàn diện đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
Yêu cầu kỹ năng
Vận dụng các kiến thức chung được học về quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước vào giải quyết các vấn đề của cá nhân, xã hội và các vấn đề khác trong quá trình học tập, lao động, hoạt động hàng ngày và tham gia xây dựng, bảo vệ Tổ quốc. Bên cạnh đó hình thành được các kỹ năng tự học, tự nghiên cứu, tổng hợp kiến thức, thảo luận nhóm và trình bày kết quả thảo luận.
Mức độ tự chủ và trách nhiệm
Có năng lực vận dụng các nội dung đã học để rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; thực hiện tốt quan điểm, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước và những tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của ngành y.
2. Tên năng lực: Pháp luật                                                           Mã: NLCB-02
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 30 giờ, 2 tín chỉ
(Thực hiện theo quyết định số 161a/QĐ-CĐYT ngày 16/5/2024 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Y tế Thái Bình Về việc ban hành chương trình các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng)
Yêu cầu kiến thức
- Trình bày được một số nội dung cơ bản về Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và hệ thống pháp luật của Việt Nam;
- Trình bày được một số nội dung cơ bản về Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; pháp luật Dân sự; Lao động; Hành chính; Hình sự; Phòng, chống tham nhũng và Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
Yêu cầu kỹ năng
- Nhận biết được cấu trúc, chức năng của các cơ quan trong bộ máy nhà nước và các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội ở Việt Nam; các thành tố của hệ thống pháp luật và các loại văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam;
- Phân biệt được khái niệm, đối tượng, phương pháp điều chỉnh và vận dụng được các kiến thức được học về pháp luật Dân sự; Lao động; Hành chính; Hình sự; Phòng, chống tham nhũng; Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng vào việc xử lý các vấn đề liên quan trong các hoạt động hàng ngày.
Mức độ tự chủ và trách nhiệm
Tôn trọng, sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật; tự chủ được các hành vi của mình trong các mối quan hệ liên quan đến các nội dung đã được học, phù hợp với quy định của pháp luật và các quy tắc ứng xử chung của cộng đồng và của xã hội.
3. Tên năng lực: Giáo dục thể chất                                            Mã: NLCB-03
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 60 giờ, 2 tín chỉ
(Thực hiện theo quyết định số 161a/QĐ-CĐYT ngày 16/5/2024 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Y tế Thái Bình Về việc ban hành chương trình các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng)
Yêu cầu kiến thức
Trình bày được tác dụng, các kỹ thuật cơ bản và một số quy định của luật môn thể dục thể thao được học để rèn luyện sức khỏe, phát triển thể lực chung.
Yêu cầu kỹ năng
Tự tập luyện, rèn luyện đúng các yêu cầu về kỹ thuật, quy định của môn thể dục thể thao được học.
Mức độ tự chủ và trách nhiệm
Có ý thức tự giác và hình thành thói quen tập luyện thể dục thể thao hàng ngày để góp phần bảo đảm sức khỏe trong học tập, lao động và trong các hoạt động khác.
4. Tên năng lực: Giáo dục Quốc phòng và An ninh                Mã: NLCB-03
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 75 giờ, 5 tín chỉ
(Thực hiện theo quyết định số 161a/QĐ-CĐYT ngày 16/5/2024 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Y tế Thái Bình Về việc ban hành chương trình các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng)
Yêu cầu kiến thức
- Trình bày được những nội dung cơ bản về chiến lược “Diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch đối với Việt Nam;
- Trình bày được những kiến thức cơ bản về xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên; xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thô, biên giới quôc gia;
- Trình bày được một số nội dung cơ bản về dân tộc và tôn giáo; phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội; đường lối quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước Về bảo vệ an ninh chính trị, kinh tế, văn hóa, tư tưởng;
- Trình bày được những vấn đề cơ bản về xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam; đường lối chủ trương của Đảng và 'Nhà nước về kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường, củng cố quốc phòng và an ninh;
- Trình bày được một số nội dung cơ bản về đội ngũ đơn vị cấp tiểu đội, trung đội; tác dụng, tính năng, cấu tạo và cách thức sử dụng của một số loại vũ khí bộ binh thông thường; kỹ thuật cấp cứu chuyển thương
Yêu cầu kỹ năng
- Nhận biết được một số biểu hiện, hoạt động về “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch đối với Việt Nam hiện nay;
- Nhận biết được trách nhiệm của tô chức và cá nhân trong việc xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên; xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thô, biên giới quốc gia;
- Xác định được một số vấn đề cơ bản về dân tộc và tôn giáo; phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội; chiến tranh nhân dân bảo vệ Tô quốc; xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam;
- Nhận thức đúng đường lối quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về bảo vệ an ninh chính trị, kinh tế, văn hóa, tư tưởng; kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng và an ninh;
- Thực hiện đúng các động tác trong đội ngũ đơn vị; kỹ thuật sử dụng một số loại vũ khí bộ binh; cấp cứu chuyển thương.
Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Luôn có tinh thần cảnh giác cao trước những âm mưu thủ đoạn của các thế lực thù địch; chấp hành tốt mọi đường lối chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác quốc phòng và an ninh;
- Rèn luyện bản lĩnh chính trị, đạo đức, hình thành lối sống có kỷ luật, có ý thức tự giác và tác phong nhanh nhẹn trong các hoạt động;
- Sẵn sàng tham gia xây dựng và bảo vệ Tô quốc và các hoạt động xã hội góp
phần xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc;
- Có ý thức, trách nhiệm trong việc xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân; chiến tranh nhân dân, phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường, củng cố quốc phòng và an ninh.
5. Tên năng lực: Tin học                                                               Mã: NLCB-05
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 75 giờ, 5 tín chỉ
(Thực hiện theo quyết định số 161a/QĐ-CĐYT ngày 16/5/2024 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Y tế Thái Bình Về việc ban hành chương trình các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng)
Yêu cầu kiến thức
- Trình bày và giải thích được được kiến thức cơ bản về công nghệ thông tin; sử dụng máy tính, xử lý văn bản; sử dụng bảng tính, trình chiếu, Internet.
Yêu cầu kỹ năng
- Nhận biết được các thiết bị cơ bản của máy tính, mạng máy tính; phân loại phần mềm; lập trình; phần mềm thương mại và phần mềm nguồn mở;
- Sử dụng được hệ điều hành Windows để tổ chức, quản lý thư mục, tập tin trên máy tính và sử dụng máy in;
- Sử dụng được phần mềm soạn thảo để soạn thảo được văn bản hành chính theo đúng quy định về kỹ thuật soạn thảo văn bản hành chính;
- Sử dụng được phần mềm xử lý bảng tính để tạo trang tính và các hàm cơ bản để tính các bài toán thực tế;
- Sử dụng được phần mềm trình chiếu để xây dựng và trình chiếu được các nội dung cần thiết;
- Sử dụng được một số dịch vụ Internet cơ bản như: Trình duyệt Web, thư điện tử, tìm kiếm thông tin và một số dạng truyền thông số thông dụng;
- Nhận biết và áp dụng biện pháp phòng tránh các loại nguy cơ đối với an toàn dữ liệu, mối nguy hiểm tiềm năng khi sử dụng các trang mạng xã hội, an toàn và bảo mật, bảo vệ thông tin;
- Thực hiện đúng các quy định về an toàn bảo mật thông tin; an toàn lao động và bảo vệ môi trường trong việc sử dụng máy tính và ứng dụng công nghệ thông tin.
Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Nhận thức được tầm quan trọng và thực hiện đúng quy định của pháp luật, có trách nhiệm trong việc sử dụng máy tính và công nghệ thông tin trong đời sống, học tập và nghề nghiệp;
- Có thể làm việc độc lập hoặc theo nhóm trong việc áp dụng chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản vào học tập, lao động và các hoạt động khác.
6. Tên năng lực: Ngoại ngữ cơ bản                                             Mã: NLCB-06
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 120 giờ, 4 tín chỉ
(Thực hiện theo quyết định số 161a/QĐ-CĐYT ngày 16/5/2024 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Y tế Thái Bình Về việc ban hành chương trình các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng)
Yêu cầu kiến thức
Nhận biết và giải thích được các cấu trúc ngữ pháp cơ bản về thành phần của câu, cách sử dụng thì hiện tại đơn, tiếp diễn và hoàn thành, thì quá khứ đơn, tiếp diễn, thì tương lai, phân loại danh từ, đại từ và tính từ; phân biệt và giải thích được các từ vựng về những chủ đề quen thuộc như giới thiệu bản thân và người khác, các hoạt động hàng ngày, sở thích, địa điểm, thực phẩm và đồ uống, các sự kiện đặc biệt, kỳ nghỉ, các kế hoạch trong tương lai, ngoại hình và tính cách, sự phát triển của công nghệ và thói quen mua sắm
Yêu cầu kỹ năng
- Kỹ năng nghe: Nghe và hiểu được những cụm từ và cách diễn đạt liên quan tới nhu cầu thiết yếu hằng ngày khi được diễn đạt chậm và rõ ràng về các chủ đề liên quan đến các thành viên gia đình, các hoạt động giải trí trong thời gian rảnh rỗi, vị trí đồ đạc trong nhà, các loại thức ăn và đồ uống phổ biến, các hoạt động trong các dịp lễ hoặc sự kiện đặc biệt, du lịch, các hoạt động hàng ngày, sở thích, kế hoạch trong tương lai, ngoại hình, tính cách và mua sắm; hiểu được ý chính trong các giao dịch quen thuộc hằng ngày khi được diễn đạt chậm và rõ ràng.
- Kỹ năng nói: Giao tiếp một cách đơn giản và trực tiếp về các chủ đề quen thuộc hằng ngày liên quan tới tự giới thiệu bản thân, gia đình, nghề nghiệp, sở thích; chỉ đường đến những địa điểm thông thường; đặt được câu hỏi về số lượng; giới thiệu được những
ngày lễ, sự kiện đặc biệt, hoạt động du lịch, các kế hoạch cho các ngày lễ và sự kiện đặc biệt; mô tả tính cách và ngoại hình của bản thân và người khác; giới thiệu các sản phẩm công nghệ và công dụng; mô tả thói quen mua sắm; truyền đạt quan điểm, nhận định của mình trong các tình huống xã giao đơn giản, ngắn gọn.
- Kỹ năng đọc: Đọc và phân tích được các đoạn văn bản ngắn và đơn giản về các vấn đề quen thuộc và cụ thể; đọc hiểu đại ý và thông tin chi tiết thông qua các bài đọc có liên quan đến giới thiệu bạn bè, các hoạt động trong thời gian rảnh rỗi, nơi chốn, các thức ăn và đồ uống phổ biến, các ngày lễ đặc biệt và kỳ nghỉ, các hoạt động hàng ngày và các sở thích, cách chào đón năm mới ở các quốc gia, sự phát triển của công nghệ và thói quen mua sắm.
- Kỹ năng viết: Viết được các mệnh đề, câu đơn giản và kết nối với nhau bằng các liên từ cơ bản; viết đoạn văn ngắn về các chủ đề có liên quan đến bản thân, sở thích và các hoạt động trong thời gian rảnh rỗi, mô tả nhà ở, thức ăn và đồ uống, các lễ hội và dịp đặc biệt, các kỳ nghỉ và các sở thích, kế hoạch và dự định cho việc chào đón năm mới, thiết bị công nghệ và thói quen mua sắm.
Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Nhận thức được tầm quan trọng của ngoại ngữ nói chung và Tiếng Anh nói riêng, có trách nhiệm trong việc sử dụng tiếng Anh trong đời sống, học tập và nghề nghiệp;
- Có thể làm việc độc lập hoặc theo nhóm trong việc áp dụng tiếng Anh vào học tập, lao động và các hoạt động khác.
7. Tên năng lực: Từ phân tử đến tế bào                                    Mã: NLCL-01
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 60 giờ, 3 tín chỉ
❖ Yêu cầu kiến thức
- Khái quát được cấu tạo cơ thể sống từ cấp độ phân tử đến tế bào.
- Phân tích được cơ chế và quy luật hoạt động của các vật chất sống ở mức độ phân tử đến mức độ tế bào (chuyển hóa, vận động, trao đổi chất, di truyền).
- Vận dụng được kiến thức về cấu trúc - chức năng của các vật chất sống ở mức độ phân tử - tế bào để giải thích được các tác động hóa học, sinh học đến sự sống của con người và cơ chế vận hành của cơ thể sống.
- Áp dụng được kiến thức vào việc giải thích cơ chế bệnh sinh, những đáp ứng của cơ thể với các tác nhân gây bệnh và cách phòng tránh.
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Thực hiện được một số kỹ thuật cơ bản về y sinh học ở người tại phòng thực hành.
- Hình thành được các kỹ năng tự học, tự nghiên cứu, hoạt động nhóm, tổng hợp kiến thức, thảo luận nhóm và trình bày kết quả thảo luận.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
Thể hiện khả năng làm việc nhóm, làm việc độc lập, tác phong nghiêm túc, thận trọng, chính xác, khoa học.
8. Tên năng lực: Từ tế bào đến hệ cơ quan                              Mã: NLCL-02
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 60 giờ, 3 tín chỉ
❖ Yêu cầu kiến thức
- Kể tên được các cơ quan cấu tạo nên cơ thể người
- Mô tả được vị trị, hình thể ngoài, cấu tạo bên trong các cơ quan, bộ phận chính cấu tạo nên cơ thể người
- Mô tả được cấu tạo hình thái vi thể, siêu vi thể của các mô, các cơ quan trong cơ thể người bình thường
- Trình bày được chức năng của các mô, các cơ quan
- Trình bày được sinh lý sự sống của cơ thể con người, quá trình bên ngoài tác động đến cơ thể người
- Trình bày được nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể người bình thường
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Xác định được vị trí, đặc điểm của các cơ quan bộ phận trên mô hình giải phẫu, từ đó liên hệ được giải phẫu người bình thường.
- Nhận biết được các tế bào, các mô trên tiêu bản Mô học từ đó liên hệ được sự phù hợp giữa chức năng với đặc điểm các tế bào này.
- Xác định được khẩu phần ăn của người bình thường
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Duy trì, phát triển năng lực cho bản thân và đồng nghiệp trong lĩnh vực khám phát hiện, chẩn đoán và điều trị bệnh.
- Rèn được kỹ năng tự học, tự  tra cứu tài liệu một cách chủ động, có hiệu quả.
- Rèn được kỹ năng điều khiển, phân công và hoạt động nhóm, tập thể; khả năng đàm phán, thuyết phục.
- Rèn luyện các phẩm chất cá nhân: chủ động học tập, tự tin, chủ động nghiên cứu, nhiệt tình giúp đỡ bạn bè.
9. Tên năng lực: Sự hình thành bệnh tật và quá trình phục hồi Mã: NLCL-03
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 45 giờ, 2 tín chỉ
❖ Yêu cầu kiến thức
- Trình bày được các nguyên nhân gây bệnh do vi - kí sinh trùng, rối loạn chuyển hóa, di truyền, miễn dịch và chế độ dinh dưỡng ở người.
- Giải thích được cơ chế phản ứng của cơ thể  với các tác nhân vi – kí sinh trùng gây bệnh, và giải thích được cơ chế bệnh sinh của các bệnh lý về rối loạn chuyển hóa, miễn dịch, di truyền ở người.
- Giải thích được các cơ chế tự hồi phục của cơ thể, tác dụng của thuốc lên sự phục hồi của cơ thể.
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Xác định được nguyên nhân gây bệnh trong các tình huống lâm sàng
- Giải thích được cơ chế gây bệnh trong các tình huống lâm sàng
- Tư vấn được cho người bệnh về thuốc và dinh dưỡng trong từng tình huống.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Duy trì, phát triển năng lực cho bản thân và đồng nghiệp trong lĩnh vực khám phát hiện, chẩn đoán và điều trị bệnh.
- Rèn được kỹ năng tự học, tự tra cứu tài liệu một cách chủ động, có hiệu quả.
- Rèn được kỹ năng điều khiển, phân công và hoạt động nhóm, tập thể; khả năng đàm phán, thuyết phục.
- Rèn luyện các phẩm chất cá nhân: chủ động học tập, tự tin, chủ động nghiên cứu, nhiệt tình giúp đỡ bạn bè.
10. Tên năng lực: Tâm lý người bệnh- Y đức                          Mã: NLCL-04
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 30 giờ, 2 tín chỉ
❖ Yêu cầu kiến thức
- Trình bày được những những kiến thức khái quát về tâm lý, tâm lý người bệnh, các yếu tố chính tác động đến tâm lý người bệnh, nguyên tắc cơ bản, phương pháp nghiên cứu tâm lý.
- Trình bày được những những kiến thức khái quát về đạo đức, đạo đức ngành y, sự phát triển của đạo đức qua các giai đoạn xã hội lịch sử khác nhau.
- Phân tích được các yêu cầu về tiêu chuẩn đạo đức người CBYT xã hội chủ nghĩa giai đoạn hiện nay và các giải pháp nhằm nâng cao y đức.
- Phân tích và giải quyết được các vấn đề liên quan đến bản chất tâm lý, đặc điểm của hiện tượng tâm lý, để xác định được nhu cầu chăm sóc sức khỏe của các cá nhân, gia đình và cộng đồng đảm bảo đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe theo đúng quy định về Y đức của Việt Nam và quốc tế.
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Xác định được các quy định về y đức, đạo đức người CBYT trong chăm sóc sức khỏe.
- Thực hiện đúng các yêu cầu về chuẩn mực đạo đức, tuân thủ pháp luật và các quy định đạo đức nghề nghiệp của người cán bộ y tế trong quá trình học tập và công tác, bảo vệ quyền lợi ích của người dân trong chăm sóc bảo vệ và nâng cao sức khỏe.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Thể hiện thái độ tôn trọng, chân thành hợp tác với người bệnh; tự chủ được các hành vi của mình trong chăm sóc bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân, phù hợp với quy định và các quy tắc ứng xử chung của ngành y tế trong các hoạt động chăm sóc sức khỏe và cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe.
- Vận dụng những kiến thức đã học để thực hiện đúng trách nhiệm người CBYT thể hiện được phẩm chất, đạo đức, nhân cách người CBYT theo tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của Việt Nam và Quốc tế trong học tập và thực hiện chăm sóc sức khỏe và cung cấp dịch vụ CSSK
- Tạo thói quen ứng xử phù hợp theo quy chế quy định y đức của ngành y tế, duy trì, phát triển năng lực cho bản thân và đồng nghiệp trong lĩnh vực chăm sóc người bệnh.
- Thực hiện được các kỹ năng: tự học, làm việc nhóm, giao tiếp, thuyết trình...ra quyết định giải quyết vấn đề trong việc chăm sóc sức khỏe nhân dân.
11. Tên năng lực: Môi trường và sức khỏe                               Mã: NLCL-05
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 30 giờ, 2 tín chỉ
❖ Yêu cầu kiến thức
- Giải thích được mối liên quan của các yếu tố môi trường và sức khoẻ của cá nhân, gia đình và cộng đồng.
- Phân tích được tác hại của các yếu tố môi trường (môi trường sống và môi trường lao động) đến sức khỏe con người.
- Phân tích được tình hình, nguyên nhân và biện pháp kiềm chế ô nhiễm môi trường.
- Nhận định được tình hình môi trường và sức khỏe tại cộng đồng và nơi làm việc để lựa chọn được các biện pháp bảo vệ môi trường phù hợp với hoàn cảnh.
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Vận dụng được những kiến thức khoa học cơ bản về nâng cao sức khỏe, các phương tiện, phương pháp và các bước của nâng cao sức khỏe để thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đầu.
- Biết cách làm truyền thông – giáo dục sức khỏe cho người dân về các tác hại của ô nhiễm môi trường và các hành vi sức khỏe.
- Biết cách làm việc theo nhóm để bước đầu cung cấp các thông tin, giáo dục sức khỏe cho người bệnh, gia đình và cộng đồng.
- Rèn luyện kỹ năng tự học, tự nghiên cứu, làm việc nhóm, tổng hợp các kiến thức, thảo luận nhóm, có tư duy phản biện và thuyết trình để trang bị kiến thức, kỹ năng cần thiết của người điều dưỡng tương lai.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Thể hiện được thái độ đúng đắn, khẩn trương nghiêm túc đối với công việc nói chung và công tác phòng chống dịch bệnh nói riêng.
- Xây dựng lòng yêu thiên nhiên, phản đối các hành động làm ô nhiễm môi trường.
12. Tên năng lực: Kỹ năng giao tiếp- Giáo dục sức khỏe      Mã: NLCL-06
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 45 giờ, 2 tín chỉ
❖ Yêu cầu kiến thức
- Trình bày được những kiến thức khái quát về giao tiếp và giáo dục sức khỏe, các yếu tố của quá trình giao tiếp, tầm quan trọng của giao tiếp trong y học.
- Trình bày kỹ năng giao tiếp với bệnh nhân, các yếu tố chính tác động đến quá trình giao tiếp với người bệnh, nguyên tắc cơ bản, các qui định thực hiện giao tiếp tại cơ sở y tế.
- Phân tích những trở ngại trong quá trình giao tiếp với bệnh nhân, đồng nghiệp tại cơ sở y tế và các giải pháp để thực hiện giao tiếp tốt với bệnh nhân.
- Trình bày được quy trình giáo dục sức khỏe, tư vấn sức khỏe tay đổi hành vi cho bệnh nhân và cộng đồng.
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Lựa chọn và thực hiện được các kỹ năng giao tiếp phù hợp để thiết lập mối quan hệ, giao tiếp có hiệu quả, với bệnh nhân, đồng nghiệp và cộng đồng.
- Vận dụng đúng các quy định giao tiếp trong cơ sở y tế để giao tiếp hiệu quả với đồng nghiệp, bệnh nhân, cộng đồng; thiết lập môi trường làm việc an toàn.
- Thực hiện được hoạt động tư vấn cung cấp các thông tin về sức khỏe; giáo dục sức khỏe thay đổi hành vi cho người bệnh, gia đình và cộng đồng.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Thể hiện thái độ tôn trọng, chân thành, hợp tác với bệnh nhân, đồng nghiệp và cộng đồng.
- Rèn luyện được các kỹ năng: tự học, làm việc nhóm, giao tiếp, thuyết trình, ra quyết định để giao tiếp có hiệu quả, thực hiện đúng chuẩn đạo đức người CBYT.
13. Tên năng lực: Tổ chức quản lý y tế                                     Mã: NLCL-07
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 30 giờ, 2 tín chỉ
❖  Yêu cầu kiến thức
- Hiểu biết về các quan điểm đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về công tác y tế, quản lý và tổ chức bộ máy ngành y tế, nhiệm vụ của Ngành Y tế, nguyên tắc cơ bản về quản lý, tổ chức ngành và chức trách, chế độ của người cán bộ y tế trong giai đoạn hiện nay để tuân thủ đúng các quy định của pháp luật và tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp thiết lập được môi trường làm việc an toàn theo Hiến pháp và pháp luật.
- Hiểu biết về hệ thống tổ chức y tế Việt Nam; Đại cương về tổ chức và quản lý y tế, chiến lược y tế Việt Nam giai đoạn hiện nay và tầm nhìn đến năm 2045, hệ thống tổ chức ngành y tế Việt Nam, kế hoạch, nhiệm vụ của Ngành Y tế trong giai đoạn hiện nay.
❖  Yêu cầu kỹ năng
- Nhận thức được tầm quan trọng của công tác tổ chức, quản lý trong bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ nhân dân.
- Nhận biết được cấu trúc, chức năng và nguyên lý cơ bản và thành phần cơ bản của hệ thống y tế; Hệ thống tổ chức ngành y tế, chức năng nhiệm vụ của từng vị trí công tác người cán bộ y tế.
- Thực hiện đúng các quy định, kỹ năng tổ chức quản lý nghành y tế và sử dụng có hiệu quả trang thiết bị y tế và các nguồn lực khác.
- Quản lý, lập và thực hiện được các kế hoạch y tế, quản lý cơ sở y tế ….
  •   Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Tự chủ được các hành vi của mình trong chăm sóc bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân, phù hợp với quy định của pháp luật của ngành y tế và các quy tắc ứng xử chung của cộng đồng và của xã hội trong các hoạt động chăm sóc sức khỏe và cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe.
- Vận dụng những kiến thức đã học để thực hiện đúng chức trách nhiệm vụ của người CBYT theo quy chế, quy định của pháp luật ở từng vị trí công tác cụ thể.
Tạo thói quen ứng xử phù hợp theo quy chế quy định của nghành, Có ý thức tôn trọng kỷ luật học đường, kỷ cương xã hội, tuân thủ quy định, chuẩn mực, nội quy, quy chế của ngành y tế, chuẩn mực của luật pháp Việt Nam và quốc tế trong hoạt động chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân.
14. Tên năng lực: Cơ sở sản xuất thuốc 1                              Mã: NLCL-08
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 90 giờ, 4 tín chỉ
❖  Yêu cầu kiến thức
  •  Xác định được chiều hướng, giới hạn của các quá trình hóa học và các yếu tố ảnh hưởng đến các quá trình hóa học.
  •  Mô tả được các hiện tượng bề mặt, hấp phụ trong dung dịch và ứng dụng của các hiện tượng đó trong ngành Dược.
  • Giải thích được mối liên quan giữa cấu tạo và tính chất của các hợp chất hóa học.
  • Áp dụng các quy tắc, công thức để giải được các bài tập liên quan đến các quá trình hóa học.
❖  Yêu cầu kỹ năng
  •  Hình thành kỹ năng phân tích vấn đề, tự học, tự nghiên cứu, tổng hợp kiến thức, thảo luận nhóm và trình bày kết quả thảo luận
  • Nhận biết được các hiện tượng thí nghiệm đặc trưng trong quá trình thực hành tại phòng thí nghiệm.
  •  Sử dụng được các dụng cụ, trang thiết bị thông dụng tại phòng thí nghiệm.
  •   Mức độ tự chủ và trách nhiệm
  •  Có khả năng làm việc độc lập hoặc tổ chức làm việc theo nhóm.
  • Tuân thủ các nguyên tắc sử dụng và bảo quản các dụng cụ, trang thiết bị trong phòng thí nghiệm
  • Tuân thủ các quy định về an toàn trong phòng thí nghiệm.
15. Tên năng lực:    Cơ sở sản xuất thuốc 2                              Mã: NLCL-09
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 60 giờ, 3 tín chỉ
❖  Yêu cầu kiến thức
  •  Giải thích được nguyên tắc, ứng dụng của các phương pháp phân tích hóa học, phương pháp phân tích dụng cụ trong ngành Dược.
  • Mô tả được cấu tạo của các dụng cụ, thiết bị trong phân tích dụng cụ trong phòng thí nghiệm của ngành Dược.
  • Giải thích được các đặc trưng thống kê của dữ liệu thực nghiệm: độ đúng, độ chính xác, độ nhạy, giới hạn phát hiện, khoảng phụ thuộc tuyến tính, các loại sai số và cách giảm thiểu sai số trong hóa phân tích.
  •  Áp dụng các công thức để giải được các bài tập liên quan đến các phương pháp phân tích định lượng trong ngành Dược.
❖  Yêu cầu kỹ năng
  •  Hình thành kỹ năng phân tích vấn đề, tự học, tự nghiên cứu, tổng hợp kiến thức, thảo luận nhóm và trình bày kết quả thảo luận
  •  Nhận biết được các dấu hiệu đặc trưng trong phân tích định tính và dấu hiệu nhận biết điểm tương đương trong các phép chuẩn độ (phân tích định lượng).
  • Sử dụng được các dụng cụ, trang thiết bị thông dụng dùng trong phân tích tại phòng thí nghiệm.
  • Thực hiện được các thao tác định lượng: đo thể tích, đo khối lượng, xử lý được số liệu thực nghiệm và trình bày kết quả phân tích.
  •   Mức độ tự chủ và trách nhiệm
  •  Có khả năng làm việc độc lập hoặc tổ chức làm việc theo nhóm.
  • Tuân thủ các nguyên tắc sử dụng và bảo quản các dụng cụ, trang thiết bị trong phòng thí nghiệm
  • Tuân thủ các quy định về an toàn trong phòng thí nghiệm.
16. Tên năng lực: Ngoại ngữ chuyên ngành                             Mã: NLCL-10
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 45 giờ, 2 tín chỉ
❖ Yêu cầu kiến thức
- Ngữ pháp: Sử dụng được các cấu trúc câu cơ bản: the verb tobe, possessive pronouns, preps of time, articles, this/that/these/those, plurals of nouns, prepositions, present simple tense, some/any/no/none, past tense, have/has, possessive words, present continuous, the future tense ( active + passive), the present perfect ( active + passive), relative pronouns   
- Từ vựng: 
+ Sinh viên có vốn từ y học nhất định liên quan đến các chủ điểm thông dụng như stress, các chất độc, AIDS, hút thuốc lá, bệnh tim, đột quỵ......
+ Sinh viên phát triển vốn từ vựng chuyên ngành qua các bài tập về synonyms,  root words, compound words.
❖ Yêu cầu kỹ năng
* Về các kỹ năng ngôn ngữ:
- Kỹ năng đọc: Đọc hiểu được những tài liệu chuyên ngành để mở rộng kiến thức và phục vụ cho công việc.
- Kỹ năng nghe: Nghe những từ vựng, cấu trúc, tình huống giao tiếp liên quan đến các chủ đề đã học.
- Kỹ năng nói: Có thể giao tiếp với bệnh nhân bằng tiếng Anh, hỏi bệnh và đưa ra lời khuyên cho bệnh nhân.
- Kỹ năng viết: Viết các lời khuyên, đưa ra yêu cầu một cách lịch sự với bệnh nhân, viết các đoạn hội thoại .
* Các nhóm kỹ năng khác:
-  Kỹ năng giao tiếp
- Có khái niệm và bắt đầu làm quen với làm việc theo nhóm
- Tìm kiếm và khai thác thông tin trên mạng internet để phục vụ cho môn học.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Rèn luyện phẩm chất đạo đức của sinh viên, chăm chỉ, nhiệt tình, say mê học ngoại ngữ, sáng tạo, đổi mới.
- Hiểu  được tầm quan trọng của môn học.
- Tinh thần tự học thông qua nghiên cứu sách ngữ pháp, đọc thêm các tài liệu trên mạng internet …
- Tự ôn tập và thực hành thuần thục những nội dung giáo viên hướng dẫn trên lớp.
- Tự rèn luyện các kĩ năng đọc thông qua các bài đọc phần cuối mỗi unit.
17. Tên năng lực: Đại cương sử dụng thuốc                                  Mã: NLNC-01
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 45 giờ, 2 tín chỉ
  • Yêu cầu kiến thức
  • Vận dụng kiến thức về yêu cầu và quy trình thông tin thuốc để cung cấp nội dung hiệu quả cho đối tượng yêu cầu thông tin.
  • Vận dụng được kiến thức về dược động học và dược lực học để giải thích cách dùng, các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị của thuốc. 
  • Vận dụng được kiến thức về dạng bào chế và đường dùng, thuốc kháng sinh và hóa trị liệu để tư vấn, lựa chọn và sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả.
  • Yêu cầu kỹ năng
  • Thực hiện được việc tính toán các thông số dược động học cơ bản phục vụ đánh giá, phân tích và cá thể hóa điều trị cho người bệnh.
  • Khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn thông tin thuốc có độ tin cậy cao trong thực hành chuyên môn và phản hồi thông tin cho đối tượng sử dụng thuốc.
  • Nhận diện và phân loại được biệt dược thông dụng thuộc nhóm kháng sinh và hóa trị liệu, từ đó sắp xếp, quản lý tủ thuốc theo hướng khoa học, hợp lý và thẩm mỹ.
  • Hướng dẫn được người bệnh sử dụng chính xác một số dạng bào chế đặc biệt và các dụng cụ đưa thuốc, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị.
  • Phát triển và vận dụng thành thạo các kỹ năng học tập tích cực như tự học, tự nghiên cứu, làm việc nhóm, thuyết trình và phản biện khoa học trong bối cảnh chuyên ngành Dược. 
  1. Mức độ tự chủ và trách nhiệm
  • Nhận thức được tầm quan trọng và thực hiện đúng quy định của pháp luật, có trách nhiệm trong việc vận dụng kiến thức đại cương sử dụng thuốc vào thực hành nghề nghiệp;
  • Có thể làm việc độc lập hoặc theo nhóm trong việc vận dụng kiến thức đại cương sử dụng thuốc vào thực hành nghề nghiệp.
18. Tên năng lực: Thuốc tác dụng trên hệ tim mạch, hô hấp Mã: NLNC-02
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 30 giờ, 2 tín chỉ
  • Yêu cầu kiến thức
  • Vận dụng được các đặc điểm giải phẫu, sinh lý bệnh và triệu chứng học liên quan đến hệ tim mạch, hô hấp để giải thích cơ chế bệnh sinh và định hướng sử dụng thuốc phù hợp.
  • Vận dụng được kiến thức về tác dụng, tác dụng không mong muốn, chống chỉ định của các thuốc tác dụng trên hệ tim mạch, hô hấp để tư vấn sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả
  • So sánh các thuốc trong cùng nhóm thuốc tác dụng trên hệ tim mạch, hô hấp để giải thích được việc lựa chọn và tư vấn sử dụng thuốc trong một số y lệnh.
  1. Yêu cầu kỹ năng
  • Phân tích được tình huống lâm sàng và đưa ra tư vấn phù hợp cho người bệnh trong việc sử dụng thuốc thuộc nhóm tác dụng trên hệ tim mạch, hô hấp.
  • Nhận diện và phân loại được biệt dược thông dụng thuộc nhóm tác dụng trên hệ tim mạch, hô hấp.
  • Phát triển và vận dụng thành thạo các kỹ năng học tập tích cực như tự học, tự nghiên cứu, làm việc nhóm, thuyết trình và phản biện khoa học trong bối cảnh chuyên ngành Dược. 
  • Mức độ tự chủ và trách nhiệm
  • Nhận thức được tầm quan trọng và thực hiện đúng quy định của pháp luật, có trách nhiệm trong việc vận dụng kiến thức về thuốc tác dụng trên hệ tim mạch, hô hấp vào thực hành nghề nghiệp;
  • Có thể làm việc độc lập hoặc theo nhóm trong việc vận dụng kiến thức về thuốc tác dụng trên hệ tim mạch, hô hấp vào thực hành nghề nghiệp.
19. Tên năng lực: Thuốc tác dụng trên hệ tiêu hóa, tiết niệu, nội tiết 
      Mã: NLNC - 03
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 30 giờ, 2 tín chỉ
❖  Yêu cầu kiến thức
- Vận dụng được các đặc điểm giải phẫu, sinh lý bệnh và triệu chứng học liên quan đến hệ tiêu hóa, tiết niệu, nội tiết để giải thích cơ chế bệnh sinh và định hướng sử dụng thuốc phù hợp.
- Vận dụng được kiến thức về tác dụng, tác dụng không mong muốn, chống chỉ định của các thuốc tác dụng trên hệ tiêu hóa, tiết niệu, nội tiết để tư vấn sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả
- So sánh các thuốc trong cùng nhóm thuốc tác dụng trên hệ tiêu hóa, tiết niệu, nội tiết để giải thích được việc lựa chọn và tư vấn sử dụng thuốc trong một số y lệnh.
❖  Yêu cầu kỹ năng
- Phân tích được tình huống lâm sàng và đưa ra tư vấn phù hợp cho người bệnh trong việc sử dụng thuốc thuộc nhóm tác dụng trên hệ tiêu hóa, tiết niệu, nội tiết.
- Nhận diện và phân loại được biệt dược thông dụng thuộc nhóm tác dụng trên hệ tiêu hóa, tiết niệu, nội tiết.
- Phát triển và vận dụng thành thạo các kỹ năng học tập tích cực như tự học, tự nghiên cứu, làm việc nhóm, thuyết trình và phản biện khoa học trong bối cảnh chuyên ngành Dược. 
❖  Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Nhận thức được tầm quan trọng và thực hiện đúng quy định của pháp luật, có trách nhiệm trong việc vận dụng kiến thức về thuốc tác dụng trên hệ tiêu hóa, tiết niệu, nội tiết vào thực hành nghề nghiệp;
- Có thể làm việc độc lập hoặc theo nhóm trong việc vận dụng kiến thức về thuốc tác dụng trên hệ tiêu hóa, tiết niệu, nội tiết vào thực hành nghề nghiệp.
20.       Tên năng lực: Thuốc tác dụng trên hệ cơ xương khớp, thần kinh, tạo máu                                                                                           Mã: NLNC - 04
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 30 giờ, 2 tín chỉ
❖  Yêu cầu kiến thức
- Vận dụng được các đặc điểm giải phẫu, sinh lý bệnh và triệu chứng học liên quan đến hệ cơ xương khớp, thần kinh và hệ tạo máu để giải thích cơ chế bệnh sinh và định hướng sử dụng thuốc phù hợp.
- Vận dụng được kiến thức về tác dụng, tác dụng không mong muốn, chống chỉ định của các thuốc tác dụng trên hệ cơ xương khớp, thần kinh, tạo máu để tư vấn sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả
- So sánh các thuốc trong cùng nhóm thuốc tác dụng trên hệ cơ xương khớp, thần kinh, tạo máu để giải thích được việc lựa chọn và tư vấn sử dụng thuốc trong một số y lệnh.
❖  Yêu cầu kỹ năng
- Phân tích được tình huống lâm sàng và đưa ra tư vấn phù hợp cho người bệnh trong việc sử dụng thuốc thuộc nhóm tác dụng trên hệ cơ xương khớp, thần kinh và tạo máu.
- Nhận diện và phân loại được biệt dược thông dụng thuộc nhóm tác dụng trên hệ cơ xương khớp, thần kinh, tạo máu.
- Phát triển và vận dụng thành thạo các kỹ năng học tập tích cực như tự học, tự nghiên cứu, làm việc nhóm, thuyết trình và phản biện khoa học trong bối cảnh chuyên ngành Dược. 
❖  Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Nhận thức được tầm quan trọng và thực hiện đúng quy định của pháp luật, có trách nhiệm trong việc vận dụng kiến thức về thuốc tác dụng trên hệ cơ xương khớp, thần kinh và tạo máu vào thực hành nghề nghiệp;
- Có thể làm việc độc lập hoặc theo nhóm trong việc vận dụng kiến thức về thuốc tác dụng trên hệ cơ xương khớp, thần kinh và tạo máu vào thực hành nghề nghiệp.
21. Tên năng lực: THUỐC CHUYÊN KHOA            Mã: NLNC-05
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 30 giờ, 2 tín chỉ
Yêu cầu kiến thức:
- Vận dụng được các đặc điểm giải phẫu, sinh lý bệnh và triệu chứng học liên quan đến Mắt, Tai mũi họng, Da liễu, Ung thư, miễn dịch, Truyền nhiễm để giải thích cơ chế bệnh sinh và định hướng sử dụng thuốc phù hợp.
- Vận dụng được kiến thức về tác dụng, tác dụng không mong muốn, chống chỉ định của các thuốc tác dụng trên Mắt, Tai mũi họng, Da liễu, Ung thư, miễn dịch, Truyền nhiễm để tư vấn sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả.
- So sánh các thuốc trong cùng nhóm thuốc tác dụng trên Mắt, Tai mũi họng, Da liễu, Ung thư, miễn dịch, Truyền nhiễm để giải thích được việc lựa chọn và tư vấn sử dụng thuốc trong một số y lệnh.
Yêu cầu kỹ năng:
- Phân tích được tình huống lâm sàng và đưa ra tư vấn phù hợp cho người bệnh trong việc sử dụng thuốc thuộc nhóm tác dụng trên Mắt, Tai mũi họng, Da liễu, Ung thư, miễn dịch, Truyền nhiễm.
- Nhận diện và phân loại được biệt dược thông dụng thuộc nhóm tác dụng trên Mắt, Tai mũi họng, Da liễu, Ung thư, miễn dịch, Truyền nhiễm.
- Phát triển và vận dụng thành thạo các kỹ năng học tập tích cực như tự học, tự nghiên cứu, làm việc nhóm, thuyết trình và phản biện khoa học trong bối cảnh chuyên ngành Dược.
Mức độ tự chủ và trách nhiệm:
- Nhận thức được tầm quan trọng và thực hiện đúng quy định của pháp luật, có trách nhiệm trong việc vận dụng kiến thức về thuốc tác dụng trên Mắt, Tai mũi họng, Da liễu, Ung thư, miễn dịch, Truyền nhiễm vào thực hành nghề nghiệp;
- Có thể làm việc độc lập hoặc theo nhóm trong việc vận dụng kiến thức về thuốc tác dụng trên Mắt, Tai mũi họng, Da liễu, Ung thư, miễn dịch, Truyền nhiễm vào thực hành nghề nghiệp.
 22. Tên năng lực: THUỐC CỔ TRUYỀN      Mã: NLNC-06
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 45 giờ, 2 tín chỉ
Yêu cầu kiến thức:
- Vận dụng được một số học thuyết y học cổ truyền để phân tích căn bệnh và đưa ra phương pháp trị bệnh trong bệnh cảnh cụ thể.
- Phân tích được tính, vị, quy kinh của các vị thuốc trong danh mục thuốc thiết yếu.
- Vận dụng kiến thức về thuốc cổ truyền để phân tích được vai trò của các thành phần trong phương thuốc cụ thể.
Yêu cầu kỹ năng:
- Thực hiện được các kỹ thuật chế biến thuốc theo phương pháp cổ truyền.
- Nhận biết và phân loại theo nhóm thuốc của các vị thuốc cổ truyền trong danh mục thuốc thiết yếu.
- Hướng dẫn được cách sử dụng thuốc cổ truyền trong các trường hợp cụ thể an toàn, hiệu quả, hợp lý.
-Thể hiện được thái độ tôn trọng, đồng cảm với người bệnh khi thực hiện đóng vai.
- Tìm kiếm, thu thập, xử lý thông tin  với ngôn ngữ, cách thức và thời lượng phù hợp;
Mức độ tự chủ và trách nhiệm:
- Có khả năng làm việc nhóm, làm việc độc lập.
-  Tuân thủ các quy định về an toàn lao động, sử dụng, bảo dưỡng cơ sở vật chất và các trang thiết bị.
23. Tên năng lực: Cảnh giác dược                                                    Mã: NLNC-07
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 45 giờ, 2 tín chỉ
  • Yêu cầu kiến thức
  • Phân loại được các dạng phản ứng có hại của thuốc (ADR), dị ứng thuốc, tương tác thuốc để nhận diện sớm nguy cơ, giải thích phương án xử trí và dự phòng phù hợp trong thực hành lâm sàng.
  • Vận dụng kiến thức về dược lý, bệnh học và sinh lý bệnh học để giải thích cơ chế, nguyên nhân và yếu tố nguy cơ, từ đó giải thích được các thông tin cảnh giác dược cho người bệnh.
  • Vận dụng các nguyên tắc sử dụng thuốc với nhóm đối tượng đặc biệt (trẻ em, phụ nữ có thai, cho con bú) để giải thích việc điều chỉnh chế độ điều trị, lựa chọn thuốc hợp lý, đảm bảo tối ưu hóa hiệu quả và giảm thiểu rủi ro cho người bệnh.
  • Nắm vững kiến thức về chuyển đổi số trong lĩnh vực dược – y tế, bao gồm sử dụng hồ sơ sức khỏe điện tử, hệ thống cảnh báo ADR, phần mềm quản lý thuốc và các nền tảng hỗ trợ ra quyết định lâm sàng.
  • Hiểu biết cơ bản về an toàn thông tin, bao gồm bảo mật dữ liệu bệnh nhân, quy định về bảo vệ thông tin cá nhân và các nguyên tắc sử dụng hệ thống số an toàn trong môi trường y tế.
Yêu cầu kỹ năng
  • Tư vấn hiệu quả cho người bệnh và cộng đồng về việc sử dụng thuốc an toàn, bao gồm cách phòng tránh, nhận diện và phản ứng trước các nguy cơ tiềm ẩn như dị ứng, tương tác hay phản ứng bất lợi.
  • Thể hiện kỹ năng tìm kiếm và tổng hợp tài liệu phục vụ cho nghề nghiệp sau này.
  • Sử dụng thành thạo các công cụ số trong cảnh giác dược, như hệ thống báo cáo ADR, cơ sở dữ liệu thuốc, phần mềm tra cứu và hỗ trợ kê đơn.
  • Thực hành an toàn thông tin trong thao tác số, biết cách bảo mật dữ liệu, quản lý truy cập và sử dụng công cụ số đúng quy định.
Mức độ tự chủ và trách nhiệm
  • Nhận thức được tầm quan trọng và thực hiện đúng quy định của pháp luật, có trách nhiệm trong việc vận dụng kiến thức cảnh giác dược vào thực hành nghề nghiệp;
  • Có thể làm việc độc lập hoặc theo nhóm trong việc vận dụng kiến thức cảnh giác dược vào thực hành nghề nghiệp.
  • Chủ động cập nhật các công nghệ số mới phục vụ thực hành dược – y, nâng cao năng lực thích ứng trong bối cảnh chuyển đổi số ngành y tế.
  • Có ý thức bảo vệ dữ liệu và tuân thủ các quy định về an toàn thông tin trong mọi hoạt động liên quan đến công nghệ và dữ liệu bệnh nhân.
24. Tên năng lực: Nguyên liệu sản xuất thuốc 1                       Mã: NLNC-08
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 60 giờ, 3 tín chỉ
Yêu cầu kiến thức:
  • Giải thích được các giai đoạn và biện pháp tối ưu trong quy trình sản xuất nguyên liệu dược phẩm bằng phương pháp tổng hợp hóa dược và công nghệ sinh học ở quy mô công nghiệp.
  • Phân tích được mối liên quan giữa cấu trúc hóa học với tính chất lý hoá tính của nguyên liệu để giải thích và tối ưu hoá các phương pháp kiểm nghiệm và các tiêu chuẩn chất lượng theo Dược điển Việt Nam.
  • Áp dụng được đặc điểm lý hoá tính của nguyên liệu để giải thích các yêu cầu trong quá trình bảo quản thuốc.
  • Vận dụng kiến thức tổng hợp về nguyên liệu (sản xuất, kiểm nghiệm, bảo quản) để ứng dụng hiệu quả trong thực hành nghề nghiệp bào chế, sản xuất.
Yêu cầu kỹ năng:
  • Thực hiện đúng quy trình tổng hợp hoá học, lên men một số nguyên liệu tại phòng thực hành.
  • Sử dụng đúng kỹ thuật các trang thiết bị cơ bản trong sản xuất (tổng hợp, lên men) và kiểm nghiệm.
  • Thực hiện thành thục các kỹ thuật nhận biết, kiểm tra chất lượng nguyên liệu theo tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam V.
  • Hình thành kỹ năng phân tích vấn đề, làm việc nhóm và tự nghiên cứu để giải quyết các nhiệm vụ chuyên môn.
Mức độ tự chủ và trách nhiệm:
  •  Thể hiện thái độ làm việc cẩn thận, khoa học, an toàn và tuân thủ các quy định chuyên môn trong quá trình thực hành.
  • Có thái độ trung thực trong báo cáo kết quả và có trách nhiệm với các kết quả thu được trong quá trình học tập, thực hành.
25.   Tên năng lực:      NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT THUỐC 2    Mã: NLNC-09
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 60 giờ, 3 tín chỉ
Yêu cầu kiến thức:
  • Vận dụng được các kiến thức cơ bản của thực vật để giải thích mối liên quan giứa phân loại thực vật với thành phần hóa học các nguyên liệu làm thuốc có nguồn gốc thiên nhiên.
  • Trình bày được tên Việt Nam, tên khoa học, bộ phận dùng, thành phần hóa học, cách thu hái, chế biến các dược liệu trong danh mục thuốc thiết yếu.
  • Phân tích được ưu nhược điểm của các phương pháp chiết xuất, phân lập hợp chất thiên nhiên dùng trong ngành Dược.
  • Phân tích được cấu trúc hóa học của các nhóm hợp chất thiên nhiên từ đó chỉ ra được tính chất, các phương pháp định tính, định lượng các nhóm hợp chất đó.
  • Chứng minh được vai trò của các hợp chất trong điều trị theo y học cổ truyền và y học hiện đại.
Yêu cầu kỹ năng:
  •  Nhận biết được các vị dược liệu có trong danh mục thuốc thiết yếu.
  • Thực hiện được các bước chiết xuất, kiểm nghiệm các nhóm hợp chất thiên nhiên theo đúng quy trình kỹ thuật.
  • Tìm kiếm, thu thập, xử lý thông tin  với ngôn ngữ, cách thức và thời lượng phù hợp.
Mức độ tự chủ và trách nhiệm:
  • Có khả năng làm việc nhóm, làm việc độc lập.
  • Tuân thủ các quy định về an toàn lao động, sử dụng, bảo dưỡng cơ sở vật chất và các trang thiết bị.
26. Tên năng lực: Kỹ thuật bào chế và sản xuất thuốc 1            Mã: NLNC-10
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 60 giờ, 3  tín chỉ
Yêu cầu về kiến thức:
  • Vận dụng kiến thức tiêu chuẩn GMP WHO vào trong xây dựng các SOP sản xuất thuốc và thực hiện đảm bảo tiêu chuẩn GMP
  • Phân tích được định nghĩa, ưu nhược điểm, thành phần, tiêu chuẩn chất lượng của các chế phẩm bào chế dạng lỏng và bán rắn được sử dụng hiện nay để hướng dẫn sử dụng an toàn hiệu quả, bảo quản dạng bào chế.
  • Vận dụng quy trình chung về bào chế các chế phẩm dạng lỏng – bán rắn để tối ưu hoá, nâng cao hiệu quả trong sản xuất quy mô phòng thí nghiệm và nâng cấp quy mô công nghiệp.
  • Phân tích được các đặc tính mới của các dạng bào chế dạng lỏng – bán rắn mới hiện nay để hướng dẫn bệnh nhân và cán bộ y tế sử dụng trong điều trị.
Yêu cầu về kỹ năng:
  • Sử dụng đúng kĩ thuật các dụng cụ, trang thiết bị thông dụng dùng trong bào chế thuốc tại phòng thực hành.
  • Thực hiện đúng quy trình thực hành bào chế một số dạng thuốc theo yêu cầu.
  • Rèn luyện tuân thủ đạo đức nghề nghiệp, nội quy quy chế để từng bước thiết lập được môi trường làm việc an toàn, giảm thiểu rủi ro trong quá trình bào chế và sản xuất thuốc
Mức độ  tự chủ và trách nhiệm:
  • Nhận thức được tầm quan trọng và thực hiện đúng quy định của pháp luật, có trách nhiệm trong việc vận dụng kiến thức bào chế vào thực hành nghề nghiệp;
  • Có thể làm việc độc lập hoặc theo nhóm trong việc vận dụng kiến thức bào chế vào thực hành nghề nghiệp.
27. Tên năng lực: Kỹ thuật bào chế và sản xuất thuốc 2    Mã: NLNC-11
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 60 giờ, 3  tín chỉ
Yêu cầu về kiến thức:
  • Phân tích được đặc điểm, thành phần, đặc điểm tá dược và tiêu chuẩn chất lượng của các dạng chế phẩm dạng rắn tư đó áp dụng trong thực hiện xây dựng công thức bào chế thuốc rắn phù hợp.
  • Áp dụng quy trình kỹ thuật bào chế các chế phẩm dạng rắn của các dạng thuốc rắn để sản xuất các chế phẩm, tối ưu hoá quy trình sản xuất công nghiệp.
  • Áp dụng đặc điểm của máy móc sử dụng trong bào chế dạng thuốc rắn để nâng cao hiệu suất và nâng cấp quy mô trong công nghiệp dược.
  • Áp dụng kiến thức về dạng bào chế thuốc YHCT và các kỹ thuật bào chế công nghiệp để cải thiện các thuốc y học cổ truyền để tăng hiệu quả của thuốc, tang thời gian bảo quản và dạng bào chế phù hợp với người dùng.
Yêu cầu về kỹ năng:
  • Thành thục các kỹ thuật bào chế dạng thuốc bột, thuốc cốm, thuốc viên tròn, thuốc viên nang, thuốc viên nén sản xuất trong mô hình công nghiệp dược tại phòng thí nghiệm.
  • Thành thục một số kỹ thuật bào chế vị thuốc theo y học cổ truyền từ đó nâng cấp dạng sử dụng phù hợp với quy mô công nghiệp.
  • Sử dụng được một số máy móc trong kỹ thuật sản xuất công nghiệp, kỹ thuật chiết xuất nguyên liệu và nâng cao hiệu quả sản xuất quy mô công nghiệp.
Mức độ  tự chủ và trách nhiệm:
  • Nhận thức được tầm quan trọng và thực hiện đúng quy định của pháp luật, có trách nhiệm trong việc vận dụng kiến thức bào chế vào thực hành nghề nghiệp;
  • Có thể làm việc độc lập hoặc theo nhóm trong việc vận dụng kiến thức bào chế vào thực hành nghề nghiệp.
28. Tên năng lực: Kiểm Nghiệm Thuốc                                    Mã: NLNC-12
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 60 giờ, 3 tín chỉ
❖  Yêu cầu kiến thức
- Phân tích được hệ thống đảm bảo chất lượng thuốc và vai trò của công tác kiểm nghiệm để ứng dụng vào thực hiện công tác đảm bảo chất lượng thuốc.
- Giải thích được nguyên lý của các phương pháp hoá học, hoá lý thường dùng trong kiểm nghiệm thuốc để ứng dụng vào tính toán kết quả kiểm nghiệm.
- Giải thích được nguyên tắc, cách tiến hành, cách đánh giá kết quả của các phương pháp sinh học trong kiểm nghiệm thuốc.
- Giải thích được phương pháp đánh giá chất lượng các dạng bào chế thường gặp.
❖  Yêu cầu kỹ năng
- Kiểm nghiệm được các dạng thuốc thông thường trong phòng thực hành, tính toán, kết luận được kết quả kiểm nghiệm.
❖  Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Rèn luyện được tác phong thận trọng, tỉ mỉ, chính xác trong thực hành kiểm nghiệm.
- Hình thành được các kỹ năng tự học, tra cứu tài liệu, chỉ đạo nhóm, tổng hợp kiến thức, thảo luận nhóm và thuyết trình kết quả thảo luận.
29. Tên năng lực: Pháp chế dược                                               Mã: NLNC-13
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 30 giờ, 2 tín chỉ
❖  Yêu cầu kiến thức
- Hiểu được những kiến thức cơ bản về luật Dược Việt Nam
- Hiểu được nội dung chính của một số quy định về: thuốc và nguyên liệu làm thuốc; kê đơn và bán thuốc theo đơn; ghi nhãn dược phẩm và mỹ phẩm; quy trình sản xuất; đăng ký thuốc; hành nghề dược tư nhân; quản lý chất lượng thuốc; thanh tra dược
❖  Yêu cầu kỹ năng
- Vận dụng được các văn bản pháp quy có liên quan đến hoạt động dược để giải quyết các vấn đề, bài tập tình huống giả định.
❖  Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Duy trì, phát triển năng lực cho bản thân và tự học, làm việc nhóm, kỹ năng thuyết trình.
30.       Tên năng lực: Kinh tế dược                                            Mã: NLNC-14
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 30 giờ, 2 tín chỉ
❖  Yêu cầu kiến thức
- Có các kiến thức cơ bản về doanh nghiệp, tài chính doanh nghiệp, Quản trị doanh nghiệp, nghĩa vụ thuế trong doanh nghiệp, nguyên tắc ký kết hợp đồng kinh tế. Một số kiến thức đặc thù và yêu cầu riêng của quản lý kinh tế ngành Dược, cung ứng thuốc và marketing dược.
❖  Yêu cầu kỹ năng
- Thiết kế được bảng biểu để tính khấu hao TSCĐ, giá thành sản phẩm, lợi nhuận sản xuất kinh doanh, doanh thu và sản lượng hòa vốn.
- Có khả năng xây dựng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
- Có kỹ năng làm việc nhóm và kỹ năng thuyết trình, kỹ năng sử dụng chương trình phần mềm tin học phục vụ công tác.
- Có khả năng xây dựng chiến lược phát triển của các tổ chức: Quầy thuốc, nhà thuốc, khoa dược và doanh nghiệp dược.
❖  Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Có thể độc lập thực hiện được các công việc trong quản lý kinh doanh quầy thuốc, nhà thuốc; chủ động trong công tác tại các khoa dược và tại các phòng ban chức năng của doanh nghiệp dược.
31.       Tên năng lực: Khởi tạo doanh nghiệp                          Mã: NLNC-15
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 30 giờ, 2 tín chỉ
❖  Yêu cầu kiến thức
- Có kiến thức cơ bản về cơ sở khởi tạo doanh nghiệp và khởi nghiệp kinh doanh; xác định được các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của bản thân đối với việc khởi nghiệp kinh doanh; trình bày được các nội dung cơ bản của kế hoạch khởi nghiệp kinh doanh và tổ chức thực hiện kế hoạch khởi nghiệp kinh doanh.
❖  Yêu cầu kỹ năng
- Có khả năng tư duy độc lập, hình thành ý tưởng khởi nghiệp, xây dựng và trình bày được 01 bản kế hoạch khởi nghiệp kinh doanh cụ thể dựa trên ý tưởng kinh doanh của người học.
❖  Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Có thể hình thành, lựa chọn ý tưởng kinh doanh, xây dựng được kế hoạch khởi tạo doanh nghiệp cụ thể để thực hiện hoạt động kinh doanh của mình.
32. Tên năng lực: Kỹ năng giao tiếp và thực hành tốt tại Nhà thuốc
  Mã: NLNC-16
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 45 giờ, 2  tín chỉ
Yêu cầu kiến thức:
  • Phân tích được các kĩ năng giao tiếp cơ bản cần thiết trong việc giao tiếp với khách hàng, người bệnh tại nhà thuốc/ hiệu thuốc/ các quầy phát thuốc thuộc các cơ sở khám chữa bệnh.
  •  Vận dụng được kĩ năng thực hành tốt tại nhà thuốc để tư vấn sử dụng thuốc hợp lí an toàn cho khách hàng/ người bệnh.
Yêu cầu kỹ năng:
  • Thực hiện được việc bảo quản, tồn trữ thuốc tại quầy thuốc phòng thực hành
  • Đóng vai và thực hiện được các kỹ năng giao tiếp giữa dược sĩ với bệnh nhân / khách hàng trong các tình huống giả định tại quầy thuốc phòng thực hành
Mức độ tự chủ và trách nhiệm:
  • Thể hiện được khả năng làm việc độc lập, làm việc nhóm.
33. Tên năng lực: Thực tập ngành 1                 Mã: NLNC- 17
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 135 giờ, 3 tín chỉ
❖  Yêu cầu kiến thức
- Mô tả được chức năng, nhiệm vụ, tổ chức hoạt động của trạm y tế, nhà thuốc nơi sinh viên thực tập.
- Tiếp cận được và hiểu rõ hơn chức năng, nhiệm vụ của ngành Dược trong lĩnh vực quản lí và cung ứng thuốc phục vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân tại trạm y tế xã, phường; nhà thuốc/ quầy thuốc đạt chuẩn GPP
❖  Yêu cầu kỹ năng
- Vận dụng các kiến thức, kỹ năng đã học trong chương trình đào tạo Cao đẳng Dược vào thực tế chăm sóc người bệnh
- Bổ sung, hoàn thiện kiến thức lí thuyết, kĩ năng thực hành, kinh nghiệm thực tiễn trong hoạt động Dược tại trạm y tế xã, phường; hoạt động dược và hành nghề tại nhà thuốc/ quầy thuốc đạt chuẩn GPP
❖  Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Thể hiện được kỹ năng giao tiếp, khả năng làm việc độc lập, làm việc nhóm.
- Duy trì, phát triển năng lực cho bản thân và đồng nghiệp trong lĩnh vực chăm sóc người bệnh
34. Tên năng lực: Thực tập ngành 2                 Mã: NLNC-18
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 180 giờ, 4 tín chỉ
❖  Yêu cầu kiến thức
- Mô tả được chức năng, nhiệm vụ, tổ chức hoạt động của khoa Dược bệnh viện nơi sinh viên thực tập.
- Tiếp cận được và hiểu rõ hơn chức năng, nhiệm vụ của ngành Dược trong lĩnh vực quản lí và cung ứng thuốc phục vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân tại khoa Dược bệnh viện
❖  Yêu cầu kỹ năng
- Vận dụng các kiến thức, kỹ năng đã học trong chương trình đào tạo Cao đẳng Dược vào thực tế chăm sóc người bệnh
- Bổ sung, hoàn thiện kiến thức lí thuyết, kĩ năng thực hành, kinh nghiệm thực tiễn trong hoạt động Dược tại khoa Dược bệnh viện
❖  Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Thể hiện được kỹ năng giao tiếp, khả năng làm việc độc lập, làm việc nhóm.
- Duy trì, phát triển năng lực cho bản thân và đồng nghiệp trong lĩnh vực chăm sóc người bệnh
35. Tên năng lực: Thực tế tốt nghiệp                                        Mã: NLNC-19
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 270 giờ, 3 tín chỉ
❖  Yêu cầu kiến thức
- Mô tả được chức năng, nhiệm vụ, tổ chức hoạt động của công ty Dược nơi sinh viên thực tập.
- Tiếp cận được và hiểu rõ hơn chức năng, nhiệm vụ của ngành Dược trong lĩnh vực quản lí, bào chế, cung ứng thuốc tại công ty Dược phục vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân.
❖  Yêu cầu kỹ năng
- Vận dụng các kiến thức, kỹ năng đã học trong chương trình đào tạo Cao đẳng Dược vào thực tế chăm sóc người bệnh
- Bổ sung, hoàn thiện kiến thức lí thuyết, kĩ năng thực hành, kinh nghiệm thực tiễn trong hoạt động dược tại công ty Dược.
❖  Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Thể hiện được kỹ năng giao tiếp, khả năng làm việc độc lập, làm việc nhóm.
- Duy trì, phát triển năng lực cho bản thân và đồng nghiệp trong lĩnh vực chăm sóc người bệnh
36. Tên năng lực: Thực phẩm chức năng                                   Mã: NLNC-20
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 45 giờ, 2  tín chỉ
Yêu cầu kiến thức:
  • Phân loại được các dạng thực phẩm chức năng dựa trên đặc điểm ứng dụng lâm sàng, nguồn gốc.
  • Phân tích được các quy định trong quản lí thực phẩm chức năng.
  • Phân tích được nguồn gốc, dạng bào chế của cácnguyên liệu sử dụng trong sản xuất Thực phẩm chức năng.
  • Phân tích được vai trò của các thành phần có trong một số chế phẩm Thực phẩm chức năng.
  • Tư vấn được sản phẩm thực phẩm chức năng cho người sử dụng theo tình huống giả định.
  • Giải thích được tác dụng của các chế phẩm thực phẩm chức năng và vận dụng vào tư vấn sử dụng hợp lý, an toàn.
  • Bảo quản được các thực phẩm chức năng đảm bảo chất lượng sản phẩm.
Yêu cầu kỹ năng:
  • Hình thành kỹ năng phân tích vấn đề, tự học, tự nghiên cứu, tổng hợp kiến thức, thảo luận nhóm và trình bày kết quả thảo luận.
  • Hoàn thiện kỹ năng giao tiếp tại nhà thuốc/ quầy thuốc đảm bảo an toàn cho người sử dụng, xử lý được một số tình huống khi tư vấn được sản phẩm thực phẩm chức năng cho người sử dụng theo tình huống giả định.
  • Vận dụng được các quy định quy chế trong thiết lập, xây dựng các sản phẩm đúng quy định hiện hành.
Mức độ tự chủ và trách nhiệm:
  • Duy trì, phát triển năng lực cho bản thân và đồng nghiệp trong lĩnh vực dược, Có thể làm việc độc lập hay làm việc nhóm.
  • Thể hiện được thái độ tích cực, nghiêm túc, cẩn thận, tác phong  ân cần, chu đáo, thấu hiểu khách hàng trong quá trình tư vấn tại phòng thực hành.
  • Có trách nhiệm về các thông tin, các sản phẩm đưa ra cho người sử dụng và làm việc đúng theo quy định của pháp luật
37. Tên năng lực: Chăm sóc dược và sử dụng thuốc nâng cao     Mã: NLNC- 21
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 60 giờ, 3 tín chỉ
❖  Yêu cầu kiến thức
1.1. Vận dụng các kiến thức về dược lý để giải thích được cơ chế tác dụng của các thuốc điều trị các bệnh: tim mạch, tiêu hóa, thận - tiết niệu, nội tiết, rối loạn chuyển hóa lipid máu , hô hấp, cơ xương khớp, da liễu, thần kinh, truyền nhiễm và áp dụng vào mô hình chăm sóc dược.
1.2. Vận dụng các kiến thức dược lý, chăm sóc dược đã học để phân tích được các phác đồ sử dụng thuốc trong điều trị bệnh một cách an toàn - hiệu quả - hợp lý.
1.3. Phân tích được các hướng dẫn điều trị và các thuốc theo từng trường hợp lâm sàng cụ thể.
❖  Yêu cầu kỹ năng
2.1. Thực hành hướng dẫn được bệnh nhân sử dụng thuốc đúng chỉ định, an toàn, hợp lý trên tình huống bệnh án bệnh nhân thực tế trên lâm sàng.
2.2. Thực hành tư vấn sử dụng thuốc đúng theo chỉ định bác sĩ trên các bệnh án tại phòng thực hành.
2.3. Rèn luyện kĩ năng thuyết trình, làm việc nhóm, phân tích hồ sơ, số liệu phục vụ cho sử dụng thuốc.
❖  Mức độ tự chủ và trách nhiệm
3.1. Thận trọng, tỉ mỉ, chính xác trong quá trình sử dụng thuốc trong tình huống bệnh án giả định cũng như với người bệnh.
3.2. Phối hợp tốt với đồng nghiệp và người bệnh để sử dụng thuốc hiệu quả, an toàn.
38. Tên năng lực: GDP-GPP                                                       Mã: NLNC - 22
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 45 giờ, 2 tín chỉ
❖  Yêu cầu kiến thức
- Phân tích được cấu trúc của kênh phân phối và mô hình mạng lưới phân phối thuốc ở Việt Nam.
- Giải thích được các quy định trong công tác đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập vào công tác cung ứng thuốc trong bệnh viện.
- Phân tích được nội dung tiêu chuẩn GDP, GPP để áp dụng cho cơ sở phân phối thuốc và cơ sở bán lẻ thuốc.
❖  Yêu cầu kỹ năng
- Vận dụng được tiêu chuẩn GDP, GPP để đánh giá cơ sở phân phối, cơ sở bán lẻ trong một số tình huống cụ thể.
- Thực hiện được các quy trình thao tác chuẩn (SOP) của cơ sở bán lẻ thuốc đạt tiêu chuẩn GPP.
❖  Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Hình thành được các kỹ năng tự học, tra cứu tài liệu, chỉ đạo nhóm, tổng hợp kiến thức, thảo luận nhóm và thuyết trình kết quả thảo luận.
39. Tên năng lực: Makerting dược – Trình dược                   Mã: NLNC -23
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 60 giờ, 3 tín chỉ
❖  Yêu cầu kiến thức
  • Phân tích được những khó khăn, thách thức của công việc Makerting
  • Phân biệt được các kỹ năng của hoạt động Makerting dược
  • Tiếp cận với khách hàng, khám phá nhu cầu của khách hàng và thực hiện được việc chào bán.
  • Chào hàng trong môi trường cạnh tranh và khắc phục sự phản đối của khách hàng.
❖  Yêu cầu kỹ năng
- Vận dụng các kiến thức để thực hiện được các kỹ năng trong Makerting và bán hàng cá nhân (kỹ năng giao tiếp bằng ngồn ngữ không lời, kỹ năng giao tiếp bằng ngôn ngữ lời nói, kỹ năng giao tiếp qua điện thoại và kỹ năng giao tiếp bằng tấm danh thiếp)
❖  Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Duy trì, phát triển năng lực cho bản thân và tự học, làm việc nhóm, kỹ năng thuyết trình
40. Tên năng lực: Sinh dược học bào chế                                 Mã: NLNC-24
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 30 giờ, 2 tín chỉ
Yêu cầu kiến thức:
  • Vận dụng các phương pháp đánh giá và ý nghĩa của sinh khả dụng của các dạng thuốc để thực hiện so sánh các dạng bào chế thuốc và đưa ra sản phẩm phù hợp cho các dạng bào chế
  • Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến sinh khả dụng và các biện pháp nâng cao sinh khả dụng các dạng thuốc.
  • Phân tích được các dạng thuốc về: thành phần, phân loại, quá trình sinh dược học.
Yêu cầu kỹ năng:
  • Vận dụng hiệu quả các kiến thức đã học trong tư vấn, lựa chọn chế phẩm thuốc để đạt tác dụng điều trị cao, hạn chế các tác dụng không mong muốn.
Mức độ tự chủ và trách nhiệm:                                         
  • Nhận thức được tầm quan trọng và thực hiện đúng quy định của pháp luật, có trách nhiệm trong việc vận dụng kiến thức bào chế vào thực hành nghề nghiệp;
  • Có thể làm việc độc lập hoặc theo nhóm trong việc vận dụng kiến thức bào chế vào thực hành nghề nghiệp.
41.       Tên năng lực: Mỹ phẩm                                                   Mã: NLNC-25
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 30 giờ, 2 tín chỉ
Yêu cầu kiến thức
- Vận dụng được kiến thức về định nghĩa, phân loại và nguyên tắc thử nghiệm  mỹ phẩm để giải thích một số thử nghiệm tính an toàn đối với các chế phẩm mỹ phẩm cụ thể.
- Vận dụng kiến thức về định nghĩa, yêu cầu chất lượng của các chế phẩm mỹ phẩm để giải thích được các lưu ý trong quá trình bào chế, bảo quản, sử dụng các chế phẩm này.
- Vận dụng kiến thức về vai trò các thành phần trong công thức chế phẩm mỹ phẩm để đưa ra được nguyên tắc bào chế các chế phẩm này.
❖  Yêu cầu kỹ năng
- Sử dụng đúng kĩ thuật các dụng cụ, trang thiết bị bào chế mỹ phẩm tại phòng thực hành.
- Thực hiện đúng quy trình bào chế mỹ phẩm tại phòng thực hành.
- Vận dụng hiệu quả các kiến thức đã học trong thực hành bào chế một số chế phẩm mỹ phẩm đảm bảo an toàn, đạt tiêu chuẩn chất lượng tại phòng thực hành.
- Thể hiện được tác phong nhanh nhẹn, cẩn thận, an toàn, khoa học trong quá trình thực hành quy trình thực hành bào chế một số chế phẩm mỹ phẩm.
❖  Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Nhận thức được tầm quan trọng và thực hiện đúng quy định của pháp luật, có trách nhiệm trong việc vận dụng kiến thức mỹ phẩm vào thực hành nghề nghiệp;
- Có thể làm việc độc lập hoặc theo nhóm trong việc vận dụng kiến thức mỹ phẩm vào thực hành nghề nghiệp.
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: cao đẳng

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Tin tức

Lịch công tác

Tuần 25: Từ 19/01 đến 25/01/2026
Sáng thứ 2:
Chiều thứ 2:
14h00: Họp giao ban BGH
- Thành phần: BGH, Trưởng phòng Hành chính, Tổ chức, KH Tài chính, Khảo thí, Đào tạo, BVĐK, TTĐTNCXH
- Địa điểm: Phòng họp 2
Sáng thứ 3:
Chiều thứ 3:
14h00: Lễ cấp chứng chỉ CPR&AED của Trường ĐH Kangwon
- Thành phần: BGH, phòng ĐT&CTSV, bộ môn Điều dưỡng
- Địa điểm: Hội trường tầng 7
Sáng thứ 4:
08h30: Làm việc với đoàn Trường CĐYT Hợp Lực
- Thành phần: BGH, cán bộ chủ chốt

- Địa điểm: Phòng họp 2
Chiều thứ 4:
Sáng thứ 5:
Chiều thứ 5:
14h00: Lễ ký thoả thuận hợp tác với Trường CĐ Deawon, Trường Nữ sinh Busan (Hàn Quốc)
- Thành phần: BGH, cán bộ chủ chốt, giảng viên không có giờ và đại diện các lớp SV
- Địa điểm: Hội trường tầng 7
Sáng thứ 6:
Chiều thứ 6:
Sáng thứ 7:
Thường trực Ban Giám hiệu - Đ/c Sơn - Phó HT
Chiều thứ 7:
Chủ nhật:

Thăm dò ý kiến

Đi làm điều dưỡng tại viện dưỡng lão của Đức

Rất quan tâm, sẽ đăng ký đi

Rất quan tâm nhưng cần thêm thông tin

Rất quan tâm nhưng không đăng ký đi

Không quan tâm

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 0


Hôm nayHôm nay : 38112

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 1080384

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 96398639