Chào mừng bạn đến với trường Cao đẳng Y tế Thái Bình
06:59 ICT Chủ nhật, 25/01/2026

Danh mục Tin tức

Đăng nhập thành viên



 

Liên kết website

Trang chủ » Tin Tức » Đảm bảo tổ chức HĐGDNN » Công khai Chuẩn đầu ra » Năm 2025

Chuẩn đầu ra Cao đẳng Y sỹ đa khoa năm 2025

Thứ năm - 11/12/2025 11:01
Chuẩn đầu ra Cao đẳng Y sỹ đa khoa năm 2025
 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ
 
 
 
 
KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC, YÊU CẦU
VỀ NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC ĐẠT ĐƯỢC SAU KHI
TỐT NGHIỆP

TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
NGÀNH, NGHỀ: Y SỸ ĐA KHOA
MÃ NGÀNH, NGHỀ: 6720101
 
(Kèm theo quyết định số 46/QĐ-CĐYT ngày 04 tháng 3 năm 2025 v/v Ban hành chuẩn đầu ra các ngành trình độ cao đẳng của trường Cao đẳng Y tế thái Bình)
 
 
 
 KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC, YÊU CẦU VỀ NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC ĐẠT ĐƯỢC SAU KHI TỐT NGHIỆP
(Ban hành kèm theo quyết định số 46/QĐ-CĐYT ngày 04 tháng 3 năm 2025 v/v Ban hành chuẩn đầu ra các ngành trình độ cao đẳng của trường Cao đẳng Y tế thái Bình)
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
NGÀNH, NGHỀ: Y SỸ ĐA KHOA
MÃ NGÀNH, NGHỀ: 6720101
1. Giới thiệu chung về ngành, nghề (mô tả nghề)
Ngành y sĩ đa khoa là một lĩnh vực y học tập trung vào việc chăm sóc sức khỏe tổng thể của bệnh nhân. Y sĩ đa khoa được đào tạo để hiểu và hỗ trợ các bác sĩ điều trị nhiều loại bệnh lý khác nhau, không chỉ giới hạn ở một chuyên ngành cụ thể. Họ có kiến thức rộng về nhiều chủng loại bệnh, từ các bệnh nhiễm trùng đến các vấn đề nội tiết, tim mạch, hô hấp, tiêu hóa và nhiều lĩnh vực khác, đáp ứng yêu cầu bậc 5 trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam.
Người Y sỹ đa khoa trình độ cao đẳng phải có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và năng lực thực hành nghề khám chữa bệnh ở trình độ cao đẳng, có sức khoẻ, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Người hành nghề phải có đủ y đức, có kiến thức khoa học cơ bản và y học cơ sở vững chắc, có kiến thức và kỹ năng cơ bản về lâm sàng và cộng đồng, kết hợp y học hiện đại với y học cổ truyền, có trình độ tiếng Anh tương đương bậc 2 khung năng lực châu Âu, có khả năng tiếp cận và ứng dụng các thành tựu khoa học y học trong bảo vệ và chăm sức khỏe nhân dân.
2. Yêu cầu chung của ngành, nghề
  1. Yêu cầu về kiến thức
- Khối kiến thức chung
+ Vận dụng được các kiến thức về tư tưởng, đạo đức cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam và tư tưởng Hồ Chí Minh trong chăm sóc sức khỏe nhân dân.
+ Áp dụng được kiến thức công nghệ thông tin trong phục vụ người bệnh và nghiên cứu khoa học.
+ Vận dụng được kiến thức về ngoại ngữ trong giao tiếp và công việc chuyên môn.
+ Đánh giá, phân tích được các vấn đề an ninh, quốc phòng và có ý thức cảnh giác với những âm mưu chống phá cách mạng của các thế lực thù địch.
- Kiến thức chung theo lĩnh vực
+ Vận dụng được các kiến thức khoa học tự nhiên như hóa học, sinh học, vật lý, lý sinh để giải thích các hiện tượng bệnh lý.
+ Phân tích được các hiện tượng, các cơ chế hoạt động, nguyên lý vận hành của các trang thiết bị phục vụ chẩn đoán và điều trị.
+ Tiếp cận được với các kiến thức sinh học và kỹ thuật y dược hiện đại.
- Kiến thức chung của khối ngành
+ Vận dụng được kiến thức cốt lõi về khoa học sức khỏe và các mối liên quan giữa sức khỏe với các yếu tố môi trường, xã hội.
+ Đánh giá và phân tích được mối liên quan giữa sức khỏe, bệnh tật với môi trường và các yếu tố tâm lý-xã hội.
- Kiến thức chung của nhóm ngành và ngành
+ Hiểu được đặc điểm giải phẫu, cấu trúc và hoạt động của cơ thể con người trong trạng thái bình thường và bệnh lý.
+ Đánh giá được sự thay đổi các trạng thái cơ thể trong những điều kiện bình thường và bệnh lý.
+ Áp dụng được những kiến thức cơ bản, cơ sở để giải thích các triệu chứng bệnh lý của người bệnh.
+ Phân tích và tổng hợp được các triệu chứng, các dấu hiệu để chẩn đoán các tình trạng bệnh lý.
+ Áp dụng được các phương pháp, các kỹ thuật để điều trị và chăm sóc người bệnh.
- Kiến thức thực tập và tốt nghiệp
Vận dụng tổng hợp kiến thức thu được để phân tích và đánh giá các vấn đề sức khỏe tại Bệnh viện và cộng đồng trước khi trở thành người cán bộ y tế.
- Có kiến thức cơ bản sử dụng hiệu quả năng lượng và tài nguyên, bảo vệ môi trường.
- Trình bày được các nguyên lý về chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực Y sỹ đa khoa.
- Trình bày được kiến thức cơ bản về an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu và đạo đức số trong môi trường làm việc.
- Mô tả được quy trình lưu trữ, xử lý dữ liệu số trong vận hành, quản lý hoặc thực hành nghề Y sỹ đa khoa.
  1. Yêu cầu về kỹ năng
Kỹ năng nghề nghiệp (kỹ năng cứng)
- Kỹ năng lập luận nghề nghiệp, phát hiện và giải quyết vấn đề
+ Phát hiện được các triệu chứng bệnh lý và các vấn đề sức khỏe.
+Chỉ định và phân tích được kết quả các xét nghiệm và kỹ thuật thăm dò chức năng cơ bản.
+ Chẩn đoán được một số bệnh thông thường.
+ Xử trí được một số bệnh và tình trạng cấp cứu thường gặp.
- Khả năng lập luận tư duy và giải quyết vấn đề
+ Xây dựng được giả thuyết về sức khỏe và bệnh tật.
+ Đánh giá, phân tích được vấn đề sức khỏe.
+ Đề xuất giải pháp và giải quyết được các vấn đề sức khỏe.
- Kỹ năng nghiên cứu và khám phá
+ Có khả năng hình thành giả thuyết nghiên cứu.
+ Có kỹ năng thu thập thông tin.
+ Thực hiện được đề tài nghiên cứu khoa học dưới sự hướng dẫn của chuyên gia.
+ Có kỹ năng ứng dụng kết quả nghiên cứu trong thực tế.
- Kỹ năng tư duy theo hệ thống
+ Phân tích được mối liên quan sức khỏe với các yếu tố môi trường, văn hóa, kinh tế-xã hội.
+ Xác định được vấn đề sức khỏe ưu tiên.
+ Phân tích sự lựa chọn giữa các vấn đề và tìm ra cách giải quyết.
+ Có tư duy phân tích đa chiều các vấn đề sức khỏe, bệnh tật.
- Bối cảnh xã hội và ngoại cảnh
+ Thể hiện được vai trò và trách nhiệm của Y sĩ đa khoa đối với xã hội.
+ Đáp ứng chuẩn mực của xã hội về ngành y và Y sĩ đa khoa.
+ Đánh giá sự phát triển và các vấn đề sức khỏe toàn cầu đến nghề nghiệp.
- Bối cảnh tổ chức
+ Phân tích được đặc điểm, tình hình của đơn vị.
+ Xây dựng được kế hoạch và phát triển đơn vị.
+ Tạo được mối liên hệ với các đối tác chủ yếu.
- Vận dụng kiến thức vào thực tiễn
+ Áp dụng và thực hiện được các kỹ thuật, thủ thuật trong lâm sàng.
+ Sử dụng thành thạo các thiết bị trong đơn vị.
+ Phát hiện được những vấn đề mới trong chuyên môn.
- Năng lực sáng tạo, phát triển và khả năng thay đổi trong chuyên môn.
+ Cải tiến các kỹ thuật chăm sóc, điều trị.
+ Cập nhật được các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong công việc.
+ Có năng lực làm việc trong các vị trí khác nhau trong đơn vị.
- Thể hiện Năng lực số cơ bản để thích ứng với môi trường làm việc y tế thông minh; Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản theo quy định; khai thác, xử lý, ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc chuyên môn của ngành, nghề;
- Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 2/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam; ứng dụng được ngoại ngữ vào công việc chuyên môn của ngành, nghề.
- Sử dụng thành thạo các phần mềm chuyên môn và công cụ số hỗ trợ vận hành, giám sát và xử lý công việc của nghề Y sỹ đa khoa.
- Phân tích và khai thác dữ liệu số để đưa ra giải pháp kỹ thuật hoặc đề xuất cải tiến quy trình. Vận hành, kiểm tra và đánh giá thiết bị/máy móc có tích hợp công nghệ số
- Có kỹ năng cơ bản sử dụng hiệu quả năng lượng và tài nguyên, bảo vệ môi trường.
  1. Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Kỹ năng tự chủ
+ Sắp xếp kế hoạch công việc khoa học và hợp lý.
+ Thích ứng nhanh với sự thay đổi môi trường sống và làm việc.
+ Học và tự học, tự nghiên cứu suốt đời.
+ Phân tích được phẩm chất của đồng nghiệp để trao đổi, học hỏi.
- Kỹ năng làm việc nhóm
+ Xây dựng, điều hành nhóm làm việc hiệu quả.
+ Liên kết được các nhóm.
- Kỹ năng quản lý và lãnh đạo
+ Tổ chức, phân công công việc trong đơn vị.
+ Đánh giá hoạt động của cá nhân và tập thể.
+ Liên kết được với các đối tác chủ yếu.
- Giao tiếp
+ Sắp xếp được ý tưởng, nội dung giao tiếp.
+ Giao tiếp được bằng văn bản, qua thư điện tử/các phương tiện truyền thông
+ Khả năng thuyết trình lưu loát.
+ Có kỹ năng giao tiếp giữa các cá nhân: tư vấn, giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân, trao đổi và chia sẻ với đồng nghiệp...
- Đạo đức cá nhân
+ Sẵn sàng đương đầu với khó khăn.
+ Kiên trì, chăm chỉ, nhiệt tình, say mê sáng tạo.
+ Cảm thông, chia sẻ với đồng nghiệp, người bệnh.
- Đạo đức nghề nghiệp
+ Tận tâm, tận lực, trung thực và trách nhiệm.
+ Tác phong làm việc chuyên nghiệp.
+ Văn hóa ứng xử của thầy thuốc (12 điều y đức).
- Đạo đức xã hội
+ Coi trọng nền y học cổ truyền dân tộc.
+ Tuân thủ pháp luật và các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước.
+ Giữ gìn và quảng bá hình ảnh người Y sĩ đa khoa trong xã hội
- Tuân thủ quy định về an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu và đạo đức số trong quá trình làm việc.
- Chủ động học tập và cập nhật các công nghệ số mới trong lĩnh vực nghề nghiệp.
- Thực hiện giao tiếp, hợp tác và giải quyết vấn đề trong môi trường làm việc số, sử dụng các công cụ trực tuyến.
3. Các năng lực của ngành, nghề
TT Mã năng lực Tên năng lực Khối lượng kiến thức tối thiểu
(giờ, tín chỉ)
 
Tổng số tín chỉ Tổng số giờ  
I Năng lực cơ bản (năng lực chung) 19 435  
1 NLCB-01 Chính trị 5 75  
2 NLCB-02 Pháp luật 2 30  
3 NLCB-03 Giáo dục thể chất 2 60  
4 NLCB-04 Giáo dục Quốc phòng và An ninh 3 75  
5 NLCB-05 Tin học 3 75  
6 NLCB-06 Tiếng Anh 4 120  
II Năng lực cốt lõi (chuyên môn) 72 2085  
1 NLCL-01 Ngoại ngữ chuyên ngành 2 45  
2 NLCL-02 Từ phân tử đến tế bào 3 60  
3 NLCL-03 Từ tế bào đến hệ cơ quan 3 60  
4 NLCL-04 Sự hình thành bệnh tật và quá trình phục hồi 2 45  
5 NLCL-05 Kỹ thuật điều dưỡng 2 60  
6 NLCL-06 LS Kỹ thuật điều dưỡng 2 90  
7 NLCL-07 Tâm lý người bệnh- Y đức 2 30  
8 NLCL-08 Môi trường và sức khỏe 2 30  
9 NLCL-09 Kỹ năng giao tiếp- Giáo dục sức khỏe 2 45  
10 NLCL-10 Bệnh học người lớn 1 3 45  
11 NLCL-11 Bệnh học người lớn 2 3 45  
12 NLCL-12 Bệnh học người lớn 3 4 60  
13 NLCL-13 Lâm sàng người lớn 1 3 135  
14 NLCL-14 Lâm sàng người lớn 2 3 135  
15 NLCL-15 Lâm sàng người lớn 3 3 135  
16 NLCL-16 Ung Thư 2 30  
17 NLCL-17 Sản 3 45  
18 NLCL-18 LS Sản 3 135  
19 NLCL-19 TCQL y tế 2 30  
20 NLCL-20 Nghiên cứu khoa học – Thống kê y tế 2 45  
21 NLCL-21 Nhi 3 45  
22 NLCL-22 LS Nhi 3 135  
23 NLCL-23 YHCT-PHCN 2 30  
24 NLCL-24 LS YHCT- PHCN 2 90  
25 NLCL-25 Bệnh chuyên khoa 3 45  
26 NLCL-26 LS Bệnh chuyên khoa 3 135  
27 NLCL-27 Y học gia đình-cộng đồng 2 30  
28 NLCL-28 Thực tập Lâm sàng nghề nghiệp 3 270  
III Năng lực nâng cao 9 270  
1 NLNC-01 Cấp cứu - cấp cứu ngoại viện 2 45  
2 NLNC-02 LS Cấp cứu, cấp cứu ngoại viện 2 90  
    Môn học, mô đun tự chọn: 5TC(3/2)      
    Nhóm 1 - Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng      
3 NLNC-03 Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng 3 45  
4 NLNC-04 Lâm sàng PHCN dựa vào cộng đồng 2 90  
    Nhóm 2-Bệnh chuyên khoa nâng cao      
5 NLNC-05 Bệnh chuyên khoa nâng cao 3 45  
6 NLNC-06 Lâm sàng Bệnh chuyên khoa nâng cao 2 90  
4. Khối lượng kiến thức tối thiểu của ngành, nghề (2790 giờ, 100 tín chỉ)
 
KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TỐI THIỂU, YÊU CẦU ĐỐI VỚI TỪNG NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC ĐẠT ĐƯỢC SAU KHI TỐT NGHIỆP
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
NGÀNH, NGHỀ: Y SỸ ĐA KHOA
1. Tên năng lực: Chính trị                                                           Mã: NLCB-01
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 75 giờ, 5 tín chỉ
(Thực hiện theo quyết định số 161a/QĐ-CĐYT ngày 16/5/2024 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Y tế Thái Bình Về việc ban hành chương trình các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng)
❖ Yêu cầu kiến thức
Trình bày được một số nội dung cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam và những nhiệm vụ chính trị của đất nước hiện nay; nội dung học tập, rèn luyện để trở thành người công dân tốt, người lao động tốt góp phần đào tạo người lao động phát triển toàn diện đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
❖ Yêu cầu kỹ năng
Vận dụng các kiến thức chung được học về quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước vào giải quyết các vấn đề của cá nhân, xã hội và các vấn đề khác trong quá trình học tập, lao động, hoạt động hàng ngày và tham gia xây dựng, bảo vệ Tổ quốc. Bên cạnh đó hình thành được các kỹ năng tự học, tự nghiên cứu, tổng hợp kiến thức, thảo luận nhóm và trình bày kết quả thảo luận.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
Có năng lực vận dụng các nội dung đã học để rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; thực hiện tốt quan điểm, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước và những tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của ngành y.
2. Tên năng lực: Pháp luật                                                           Mã: NLCB-02
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 30 giờ, 2 tín chỉ
(Thực hiện theo quyết định số 161a/QĐ-CĐYT ngày 16/5/2024 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Y tế Thái Bình Về việc ban hành chương trình các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng)
❖ Yêu cầu kiến thức
- Trình bày được một số nội dung cơ bản về Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và hệ thống pháp luật của Việt Nam;
- Trình bày được một số nội dung cơ bản về Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; pháp luật Dân sự; Lao động; Hành chính; Hình sự; Phòng, chống tham nhũng và Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Nhận biết được cấu trúc, chức năng của các cơ quan trong bộ máy nhà nước và các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội ở Việt Nam; các thành tố của hệ thống pháp luật và các loại văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam;
- Phân biệt được khái niệm, đối tượng, phương pháp điều chỉnh và vận dụng được các kiến thức được học về pháp luật Dân sự; Lao động; Hành chính; Hình sự; Phòng, chống tham nhũng; Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng vào việc xử lý các vấn đề liên quan trong các hoạt động hàng ngày.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
Tôn trọng, sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật; tự chủ được các hành vi của mình trong các mối quan hệ liên quan đến các nội dung đã được học, phù hợp với quy định của pháp luật và các quy tắc ứng xử chung của cộng đồng và của xã hội.
3. Tên năng lực: Giáo dục thể chất                                            Mã: NLCB-03
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 60 giờ, 2 tín chỉ
(Thực hiện theo quyết định số 161a/QĐ-CĐYT ngày 16/5/2024 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Y tế Thái Bình Về việc ban hành chương trình các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng)
❖ Yêu cầu kiến thức
Trình bày được tác dụng, các kỹ thuật cơ bản và một số quy định của luật môn thể dục thể thao được học để rèn luyện sức khỏe, phát triển thể lực chung.
❖ Yêu cầu kỹ năng
Tự tập luyện, rèn luyện đúng các yêu cầu về kỹ thuật, quy định của môn thể dục thể thao được học.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
Có ý thức tự giác và hình thành thói quen tập luyện thể dục thể thao hàng ngày để góp phần bảo đảm sức khỏe trong học tập, lao động và trong các hoạt động khác.
4. Tên năng lực: Giáo dục Quốc phòng và An ninh                Mã: NLCB-03
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 75 giờ, 5 tín chỉ
(Thực hiện theo quyết định số 161a/QĐ-CĐYT ngày 16/5/2024 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Y tế Thái Bình Về việc ban hành chương trình các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng)
❖ Yêu cầu kiến thức
- Trình bày được những nội dung cơ bản về chiến lược “Diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch đối với Việt Nam;
- Trình bày được những kiến thức cơ bản về xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên; xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thô, biên giới quôc gia;
- Trình bày được một số nội dung cơ bản về dân tộc và tôn giáo; phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội; đường lối quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước Về bảo vệ an ninh chính trị, kinh tế, văn hóa, tư tưởng;
- Trình bày được những vấn đề cơ bản về xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam; đường lối chủ trương của Đảng và 'Nhà nước về kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường, củng cố quốc phòng và an ninh;
- Trình bày được một số nội dung cơ bản về đội ngũ đơn vị cấp tiểu đội, trung đội; tác dụng, tính năng, cấu tạo và cách thức sử dụng của một số loại vũ khí bộ binh thông thường; kỹ thuật cấp cứu chuyển thương
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Nhận biết được một số biểu hiện, hoạt động về “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch đối với Việt Nam hiện nay;
- Nhận biết được trách nhiệm của tô chức và cá nhân trong việc xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên; xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thô, biên giới quốc gia;
- Xác định được một số vấn đề cơ bản về dân tộc và tôn giáo; phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội; chiến tranh nhân dân bảo vệ Tô quốc; xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam;
- Nhận thức đúng đường lối quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về bảo vệ an ninh chính trị, kinh tế, văn hóa, tư tưởng; kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng và an ninh;
- Thực hiện đúng các động tác trong đội ngũ đơn vị; kỹ thuật sử dụng một số loại vũ khí bộ binh; cấp cứu chuyển thương.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Luôn có tinh thần cảnh giác cao trước những âm mưu thủ đoạn của các thế lực thù địch; chấp hành tốt mọi đường lối chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác quốc phòng và an ninh;
- Rèn luyện bản lĩnh chính trị, đạo đức, hình thành lối sống có kỷ luật, có ý thức tự giác và tác phong nhanh nhẹn trong các hoạt động;
- Sẵn sàng tham gia xây dựng và bảo vệ Tô quốc và các hoạt động xã hội góp
phần xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc;
- Có ý thức, trách nhiệm trong việc xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân; chiến tranh nhân dân, phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường, củng cố quốc phòng và an ninh.
5. Tên năng lực: Tin học                                                               Mã: NLCB-05
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 75 giờ, 5 tín chỉ
(Thực hiện theo quyết định số 161a/QĐ-CĐYT ngày 16/5/2024 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Y tế Thái Bình Về việc ban hành chương trình các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng)
❖ Yêu cầu kiến thức
- Trình bày và giải thích được được kiến thức cơ bản về công nghệ thông tin; sử dụng máy tính, xử lý văn bản; sử dụng bảng tính, trình chiếu, Internet.
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Nhận biết được các thiết bị cơ bản của máy tính, mạng máy tính; phân loại phần mềm; lập trình; phần mềm thương mại và phần mềm nguồn mở;
- Sử dụng được hệ điều hành Windows để tổ chức, quản lý thư mục, tập tin trên máy tính và sử dụng máy in;
- Sử dụng được phần mềm soạn thảo để soạn thảo được văn bản hành chính theo đúng quy định về kỹ thuật soạn thảo văn bản hành chính;
- Sử dụng được phần mềm xử lý bảng tính để tạo trang tính và các hàm cơ bản để tính các bài toán thực tế;
- Sử dụng được phần mềm trình chiếu để xây dựng và trình chiếu được các nội dung cần thiết;
- Sử dụng được một số dịch vụ Internet cơ bản như: Trình duyệt Web, thư điện tử, tìm kiếm thông tin và một số dạng truyền thông số thông dụng;
- Nhận biết và áp dụng biện pháp phòng tránh các loại nguy cơ đối với an toàn dữ liệu, mối nguy hiểm tiềm năng khi sử dụng các trang mạng xã hội, an toàn và bảo mật, bảo vệ thông tin;
- Thực hiện đúng các quy định về an toàn bảo mật thông tin; an toàn lao động và bảo vệ môi trường trong việc sử dụng máy tính và ứng dụng công nghệ thông tin.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Nhận thức được tầm quan trọng và thực hiện đúng quy định của pháp luật, có trách nhiệm trong việc sử dụng máy tính và công nghệ thông tin trong đời sống, học tập và nghề nghiệp;
- Có thể làm việc độc lập hoặc theo nhóm trong việc áp dụng chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản vào học tập, lao động và các hoạt động khác.
6. Tên năng lực: Tiếng Anh                                                          Mã: NLCB-06
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 120 giờ, 4 tín chỉ
(Thực hiện theo quyết định số 161a/QĐ-CĐYT ngày 16/5/2024 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Y tế Thái Bình Về việc ban hành chương trình các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng)
❖ Yêu cầu kiến thức
Nhận biết và giải thích được các cấu trúc ngữ pháp cơ bản về thành phần của câu, cách sử dụng thì hiện tại đơn, tiếp diễn và hoàn thành, thì quá khứ đơn, tiếp diễn, thì tương lai, phân loại danh từ, đại từ và tính từ; phân biệt và giải thích được các từ vựng về những chủ đề quen thuộc như giới thiệu bản thân và người khác, các hoạt động hàng ngày, sở thích, địa điểm, thực phẩm và đồ uống, các sự kiện đặc biệt, kỳ nghỉ, các kế hoạch trong tương lai, ngoại hình và tính cách, sự phát triển của công nghệ và thói quen mua sắm
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Kỹ năng nghe: Nghe và hiểu được những cụm từ và cách diễn đạt liên quan tới nhu cầu thiết yếu hằng ngày khi được diễn đạt chậm và rõ ràng về các chủ đề liên quan đến các thành viên gia đình, các hoạt động giải trí trong thời gian rảnh rỗi, vị trí đồ đạc trong nhà, các loại thức ăn và đồ uống phổ biến, các hoạt động trong các dịp lễ hoặc sự kiện đặc biệt, du lịch, các hoạt động hàng ngày, sở thích, kế hoạch trong tương lai, ngoại hình, tính cách và mua sắm; hiểu được ý chính trong các giao dịch quen thuộc hằng ngày khi được diễn đạt chậm và rõ ràng.
- Kỹ năng nói: Giao tiếp một cách đơn giản và trực tiếp về các chủ đề quen thuộc hằng ngày liên quan tới tự giới thiệu bản thân, gia đình, nghề nghiệp, sở thích; chỉ đường đến những địa điểm thông thường; đặt được câu hỏi về số lượng; giới thiệu được những
ngày lễ, sự kiện đặc biệt, hoạt động du lịch, các kế hoạch cho các ngày lễ và sự kiện đặc biệt; mô tả tính cách và ngoại hình của bản thân và người khác; giới thiệu các sản phẩm công nghệ và công dụng; mô tả thói quen mua sắm; truyền đạt quan điểm, nhận định của mình trong các tình huống xã giao đơn giản, ngắn gọn.
- Kỹ năng đọc: Đọc và phân tích được các đoạn văn bản ngắn và đơn giản về các vấn đề quen thuộc và cụ thể; đọc hiểu đại ý và thông tin chi tiết thông qua các bài đọc có liên quan đến giới thiệu bạn bè, các hoạt động trong thời gian rảnh rỗi, nơi chốn, các thức ăn và đồ uống phổ biến, các ngày lễ đặc biệt và kỳ nghỉ, các hoạt động hàng ngày và các sở thích, cách chào đón năm mới ở các quốc gia, sự phát triển của công nghệ và thói quen mua sắm.
- Kỹ năng viết: Viết được các mệnh đề, câu đơn giản và kết nối với nhau bằng các liên từ cơ bản; viết đoạn văn ngắn về các chủ đề có liên quan đến bản thân, sở thích và các hoạt động trong thời gian rảnh rỗi, mô tả nhà ở, thức ăn và đồ uống, các lễ hội và dịp đặc biệt, các kỳ nghỉ và các sở thích, kế hoạch và dự định cho việc chào đón năm mới, thiết bị công nghệ và thói quen mua sắm.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Nhận thức được tầm quan trọng của ngoại ngữ nói chung và Tiếng Anh nói riêng, có trách nhiệm trong việc sử dụng tiếng Anh trong đời sống, học tập và nghề nghiệp;
- Có thể làm việc độc lập hoặc theo nhóm trong việc áp dụng tiếng Anh vào học tập, lao động và các hoạt động khác.
7. Tên năng lực: Ngoại ngữ chuyên ngành                               Mã: NLCL-01
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 45 giờ, 2 tín chỉ
❖ Yêu cầu kiến thức
- Ngữ pháp: Sử dụng được các cấu trúc câu cơ bản: the verb tobe, possessive pronouns, preps of time, articles, this/that/these/those, plurals of nouns, prepositions, present simple tense, some/any/no/none, past tense, have/has, possessive words, present continuous, the future tense ( active + passive), the present perfect ( active + passive), relative pronouns   
- Từ vựng: 
+ Sinh viên có vốn từ y học nhất định liên quan đến các chủ điểm thông dụng như stress, các chất độc, AIDS, hút thuốc lá, bệnh tim, đột quỵ......
+ Sinh viên phát triển vốn từ vựng chuyên ngành qua các bài tập về synonyms,  root words, compound words.
❖ Yêu cầu kỹ năng
* Về các kỹ năng ngôn ngữ:
- Kỹ năng đọc: Đọc hiểu được những tài liệu chuyên ngành để mở rộng kiến thức và phục vụ cho công việc.
- Kỹ năng nghe: Nghe những từ vựng, cấu trúc, tình huống giao tiếp liên quan đến các chủ đề đã học.
- Kỹ năng nói: Có thể giao tiếp với bệnh nhân bằng tiếng Anh, hỏi bệnh và đưa ra lời khuyên cho bệnh nhân.
- Kỹ năng viết: Viết các lời khuyên, đưa ra yêu cầu một cách lịch sự với bệnh nhân, viết các đoạn hội thoại .
* Các nhóm kỹ năng khác:
-  Kỹ năng giao tiếp
- Có khái niệm và bắt đầu làm quen với làm việc theo nhóm
- Tìm kiếm và khai thác thông tin trên mạng internet để phục vụ cho môn học.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Rèn luyện phẩm chất đạo đức của sinh viên, chăm chỉ, nhiệt tình, say mê học ngoại ngữ, sáng tạo, đổi mới.
- Hiểu  được tầm quan trọng của môn học.
- Tinh thần tự học thông qua nghiên cứu sách ngữ pháp, đọc thêm các tài liệu trên mạng internet …
- Tự ôn tập và thực hành thuần thục những nội dung giáo viên hướng dẫn trên lớp.
- Tự rèn luyện các kĩ năng đọc thông qua các bài đọc phần cuối mỗi unit.
8. Tên năng lực: Từ phân tử đến tế bào                                    Mã: NLCL-02
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 60 giờ, 3 tín chỉ
❖ Yêu cầu kiến thức
- Khái quát được cấu tạo cơ thể sống từ cấp độ phân tử đến tế bào.
- Phân tích được cơ chế và quy luật hoạt động của các vật chất sống ở mức độ phân tử đến mức độ tế bào (chuyển hóa, vận động, trao đổi chất, di truyền).
- Vận dụng được kiến thức về cấu trúc - chức năng của các vật chất sống ở mức độ phân tử - tế bào để giải thích được các tác động hóa học, sinh học đến sự sống của con người và cơ chế vận hành của cơ thể sống.
- Áp dụng được kiến thức vào việc giải thích cơ chế bệnh sinh, những đáp ứng của cơ thể với các tác nhân gây bệnh và cách phòng tránh.
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Thực hiện được một số kỹ thuật cơ bản về y sinh học ở người tại phòng thực hành.
- Hình thành được các kỹ năng tự học, tự nghiên cứu, hoạt động nhóm, tổng hợp kiến thức, thảo luận nhóm và trình bày kết quả thảo luận.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
Thể hiện khả năng làm việc nhóm, làm việc độc lập, tác phong nghiêm túc, thận trọng, chính xác, khoa học.
9. Tên năng lực: Từ tế bào đến hệ cơ quan                              Mã: NLCL-03
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 60 giờ, 3 tín chỉ
❖ Yêu cầu kiến thức
- Kể tên được các cơ quan cấu tạo nên cơ thể người
- Mô tả được vị trị, hình thể ngoài, cấu tạo bên trong các cơ quan, bộ phận chính cấu tạo nên cơ thể người
- Mô tả được cấu tạo hình thái vi thể, siêu vi thể của các mô, các cơ quan trong cơ thể người bình thường
- Trình bày được chức năng của các mô, các cơ quan
- Trình bày được sinh lý sự sống của cơ thể con người, quá trình bên ngoài tác động đến cơ thể người
- Trình bày được nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể người bình thường
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Xác định được vị trí, đặc điểm của các cơ quan bộ phận trên mô hình giải phẫu, từ đó liên hệ được giải phẫu người bình thường.
- Nhận biết được các tế bào, các mô trên tiêu bản Mô học từ đó liên hệ được sự phù hợp giữa chức năng với đặc điểm các tế bào này.
- Xác định được khẩu phần ăn của người bình thường
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Duy trì, phát triển năng lực cho bản thân và đồng nghiệp trong lĩnh vực khám phát hiện, chẩn đoán và điều trị bệnh.
- Rèn được kỹ năng tự học, tự  tra cứu tài liệu một cách chủ động, có hiệu quả.
- Rèn được kỹ năng điều khiển, phân công và hoạt động nhóm, tập thể; khả năng đàm phán, thuyết phục.
- Rèn luyện các phẩm chất cá nhân: chủ động học tập, tự tin, chủ động nghiên cứu, nhiệt tình giúp đỡ bạn bè.
10. Tên năng lực: Sự hình thành bệnh tật và quá trình phục hồi Mã: NLCL-04
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 45 giờ, 2 tín chỉ
❖ Yêu cầu kiến thức
- Trình bày được các nguyên nhân gây bệnh do vi - kí sinh trùng, rối loạn chuyển hóa, di truyền, miễn dịch và chế độ dinh dưỡng ở người.
- Giải thích được cơ chế phản ứng của cơ thể  với các tác nhân vi – kí sinh trùng gây bệnh, và giải thích được cơ chế bệnh sinh của các bệnh lý về rối loạn chuyển hóa, miễn dịch, di truyền ở người.
- Giải thích được các cơ chế tự hồi phục của cơ thể, tác dụng của thuốc lên sự phục hồi của cơ thể.
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Xác định được nguyên nhân gây bệnh trong các tình huống lâm sàng
- Giải thích được cơ chế gây bệnh trong các tình huống lâm sàng
- Tư vấn được cho người bệnh về thuốc và dinh dưỡng trong từng tình huống.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Duy trì, phát triển năng lực cho bản thân và đồng nghiệp trong lĩnh vực khám phát hiện, chẩn đoán và điều trị bệnh.
- Rèn được kỹ năng tự học, tự tra cứu tài liệu một cách chủ động, có hiệu quả.
- Rèn được kỹ năng điều khiển, phân công và hoạt động nhóm, tập thể; khả năng đàm phán, thuyết phục.
- Rèn luyện các phẩm chất cá nhân: chủ động học tập, tự tin, chủ động nghiên cứu, nhiệt tình giúp đỡ bạn bè.
11. Tên năng lực: Kỹ thuật điều dưỡng                                     Mã: NLCL-05
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 60 giờ, 2 tín chỉ
❖ Yêu cầu kiến thức
- Giải thích được mục đích, chỉ định, chống chỉ định và tai biến, nguyên tắc của các quy trình kỹ thuật cơ bản chăm sóc người bệnh; cấp cứu thường gặp.
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Thực hành được giao tiếp trong các tình huống dạy học cụ thể tại các phòng thực hành.
- Thiết lập được môi trường an toàn để thực hiện đúng quy trình điều dưỡng trong chăm sóc người bệnh, cấp cứu ban đầu theo tình huống tại các phòng thực hành.
- Theo dõi, phát hiện và xử trí được các tai biến có thể xảy ra trong và sau khi thực hiện kỹ thuật điều dưỡng, cấp cứu ban đầu ở các tình huống dạy học cụ thể.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Thể hiện được năng lực làm việc độc lập và làm việc nhóm.
- Rèn luyện được sự độc lập và tự chủ khi áp dụng các kỹ thuật chăm sóc người bệnh.
- Duy trì, phát triển năng lực cho bản thân và đồng nghiệp trong lĩnh vực chăm sóc người bệnh.
12. Tên năng lực: LS Kỹ thuật điều dưỡng                              Mã: NLCL-06
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 90 giờ, 2 tín chỉ
❖ Yêu cầu kiến thức
Trình bày được nội quy, quy định của khoa phòng; quy định phòng chống nhiễm khuẩn của các khoa, bệnh viện.
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Thực hiện đúng quy định, nội quy, quy chế các khoa phòng bệnh viện, kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện.
- Thực hành đúng quy trình điều dưỡng trong chăm sóc người bệnh cụ thể tại các phòng bệnh dưới sự giám sát của giáo viên lâm sàng.
- Kiến tập một số quy trình điều dưỡng đặc thù tại các khoa phòng.
- Theo dõi, phát hiện và xử trí được các tai biến có thể xảy ra trong và sau khi thực hiện kỹ thuật điều dưỡng trên người bệnh cụ thể.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Rèn luyện được sự độc lập và tự chủ khi áp dụng các kỹ thuật chăm sóc người bệnh.
- Duy trì, phát triển năng lực cho bản thân và đồng nghiệp trong lĩnh vực chăm sóc người bệnh.
13. Tên năng lực: Tâm lý người bệnh- Y đức                          Mã: NLCL-07
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 30 giờ, 2 tín chỉ
❖ Yêu cầu kiến thức
- Trình bày được những những kiến thức khái quát về tâm lý, tâm lý người bệnh, các yếu tố chính tác động đến tâm lý người bệnh, nguyên tắc cơ bản, phương pháp nghiên cứu tâm lý.
- Trình bày được những những kiến thức khái quát về đạo đức, đạo đức ngành y, sự phát triển của đạo đức qua các giai đoạn xã hội lịch sử khác nhau.
- Phân tích được các yêu cầu về tiêu chuẩn đạo đức người CBYT xã hội chủ nghĩa giai đoạn hiện nay và các giải pháp nhằm nâng cao y đức.
- Phân tích và giải quyết được các vấn đề liên quan đến bản chất tâm lý, đặc điểm của hiện tượng tâm lý, để xác định được nhu cầu chăm sóc sức khỏe của các cá nhân, gia đình và cộng đồng đảm bảo đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe theo đúng quy định về Y đức của Việt Nam và quốc tế.
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Xác định được các quy định về y đức, đạo đức người CBYT trong chăm sóc sức khỏe.
- Thực hiện đúng các yêu cầu về chuẩn mực đạo đức, tuân thủ pháp luật và các quy định đạo đức nghề nghiệp của người cán bộ y tế trong quá trình học tập và công tác, bảo vệ quyền lợi ích của người dân trong chăm sóc bảo vệ và nâng cao sức khỏe.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Thể hiện thái độ tôn trọng, chân thành hợp tác với người bệnh; tự chủ được các hành vi của mình trong chăm sóc bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân, phù hợp với quy định và các quy tắc ứng xử chung của ngành y tế trong các hoạt động chăm sóc sức khỏe và cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe.
- Vận dụng những kiến thức đã học để thực hiện đúng trách nhiệm người CBYT thể hiện được phẩm chất, đạo đức, nhân cách người CBYT theo tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của Việt Nam và Quốc tế trong học tập và thực hiện chăm sóc sức khỏe và cung cấp dịch vụ CSSK
- Tạo thói quen ứng xử phù hợp theo quy chế quy định y đức của ngành y tế, duy trì, phát triển năng lực cho bản thân và đồng nghiệp trong lĩnh vực chăm sóc người bệnh.
- Thực hiện được các kỹ năng: tự học, làm việc nhóm, giao tiếp, thuyết trình...ra quyết định giải quyết vấn đề trong việc chăm sóc sức khỏe nhân dân.
14. Tên năng lực: Môi trường và sức khỏe                               Mã: NLCL-08
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 30 giờ, 2 tín chỉ
❖ Yêu cầu kiến thức
- Giải thích được mối liên quan của các yếu tố môi trường và sức khoẻ của cá nhân, gia đình và cộng đồng.
- Phân tích được tác hại của các yếu tố môi trường (môi trường sống và môi trường lao động) đến sức khỏe con người.
- Phân tích được tình hình, nguyên nhân và biện pháp kiềm chế ô nhiễm môi trường.
- Nhận định được tình hình môi trường và sức khỏe tại cộng đồng và nơi làm việc để lựa chọn được các biện pháp bảo vệ môi trường phù hợp với hoàn cảnh.
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Vận dụng được những kiến thức khoa học cơ bản về nâng cao sức khỏe, các phương tiện, phương pháp và các bước của nâng cao sức khỏe để thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đầu.
- Biết cách làm truyền thông – giáo dục sức khỏe cho người dân về các tác hại của ô nhiễm môi trường và các hành vi sức khỏe.
- Biết cách làm việc theo nhóm để bước đầu cung cấp các thông tin, giáo dục sức khỏe cho người bệnh, gia đình và cộng đồng.
- Rèn luyện kỹ năng tự học, tự nghiên cứu, làm việc nhóm, tổng hợp các kiến thức, thảo luận nhóm, có tư duy phản biện và thuyết trình để trang bị kiến thức, kỹ năng cần thiết của người điều dưỡng tương lai.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Thể hiện được thái độ đúng đắn, khẩn trương nghiêm túc đối với công việc nói chung và công tác phòng chống dịch bệnh nói riêng.
- Xây dựng lòng yêu thiên nhiên, phản đối các hành động làm ô nhiễm môi trường.
15. Tên năng lực: Kỹ năng giao tiếp- Giáo dục sức khỏe      Mã: NLCL-09
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 45 giờ, 2 tín chỉ
❖ Yêu cầu kiến thức
- Trình bày được những kiến thức khái quát về giao tiếp và giáo dục sức khỏe, các yếu tố của quá trình giao tiếp, tầm quan trọng của giao tiếp trong y học.
- Trình bày kỹ năng giao tiếp với bệnh nhân, các yếu tố chính tác động đến quá trình giao tiếp với người bệnh, nguyên tắc cơ bản, các qui định thực hiện giao tiếp tại cơ sở y tế.
- Phân tích những trở ngại trong quá trình giao tiếp với bệnh nhân, đồng nghiệp tại cơ sở y tế và các giải pháp để thực hiện giao tiếp tốt với bệnh nhân.
- Trình bày được quy trình giáo dục sức khỏe, tư vấn sức khỏe tay đổi hành vi cho bệnh nhân và cộng đồng.
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Lựa chọn và thực hiện được các kỹ năng giao tiếp phù hợp để thiết lập mối quan hệ, giao tiếp có hiệu quả, với bệnh nhân, đồng nghiệp và cộng đồng.
- Vận dụng đúng các quy định giao tiếp trong cơ sở y tế để giao tiếp hiệu quả với đồng nghiệp, bệnh nhân, cộng đồng; thiết lập môi trường làm việc an toàn.
- Thực hiện được hoạt động tư vấn cung cấp các thông tin về sức khỏe; giáo dục sức khỏe thay đổi hành vi cho người bệnh, gia đình và cộng đồng.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Thể hiện thái độ tôn trọng, chân thành, hợp tác với bệnh nhân, đồng nghiệp và cộng đồng.
- Rèn luyện được các kỹ năng: tự học, làm việc nhóm, giao tiếp, thuyết trình, ra quyết định để giao tiếp có hiệu quả, thực hiện đúng chuẩn đạo đức người CBYT.
16. Tên năng lực: Bệnh học người lớn 1                                   Mã: NLCL-10
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 45 giờ, 3 tín chỉ
❖ Yêu cầu kiến thức
- Áp dụng kiến thức về giải phẫu, sinh lý, vi sinh vật để phát hiện triệu chứng và các vấn đề sức khỏe hệ hô hấp - tuần hoàn trong các tình huống dạy học.
- Giải thích được các triệu chứng và dấu hiệu bệnh lý, từ đó đưa ra các lập luận chẩn đoán được người bệnh mắc các bệnh lý hô hấp - tuần hoàn thường gặp trong tình huống lâm sàng cụ thể.
- Đưa ra được hướng xử trí và điều trị tại tuyến y tế cơ sở phù hợp cho NB trong tình huống giảng dạy.
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Khám phát hiện được triệu chứng của người bệnh mắc các bệnh hô hấp - tuần hoàn  thường gặp.
- Tư vấn được NB cách sử dụng thuốc an toàn, hợp lý.
- Tư vấn được cho NB cách phòng và điều trị bệnh nội khoa hô hấp – tuần hoàn trong tình huống giảng dạy.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Duy trì, phát triển năng lực cho bản thân và đồng nghiệp trong lĩnh vực khám phát hiện, chẩn đoán và điều trị bệnh.
- Rèn được kỹ năng tự học, tự  tra cứu tài liệu một cách chủ động, có hiệu quả.
- Rèn được kỹ năng điều khiển, phân công và hoạt động nhóm, tập thể; khả năng đàm phán, thuyết phục.
- Rèn luyện các phẩm chất cá nhân: chủ động học tập, tự tin, chủ động nghiên cứu, nhiệt tình giúp đỡ bạn bè.
17. Tên năng lực: Bệnh học người lớn 2                                   Mã: NLCL-11
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 45 giờ, 3 tín chỉ
❖ Yêu cầu kiến thức
- Áp dụng kiến thức về giải phẫu, sinh lý, vi sinh vật để phát hiện triệu chứng và các vấn đề sức khỏe hệ tiêu hóa, tiết niệu trong các tình huống dạy học.
- Giải thích các triệu chứng và dấu hiệu bệnh lý, từ đó đưa ra các lập luận chẩn đoán được người bệnh mắc các bệnh lý hệ tiêu hóa, tiết niệu thường gặp trong tình huống lâm sàng cụ thể.
- Đưa ra được hướng xử trí tại tuyến y tế cơ sở phù hợp cho NB trong tình huống giảng dạy.
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Khám phát hiện được triệu chứng của người bệnh mắc các bệnh lý thuộc hệ tiêu hóa, tiết niệu thường gặp.
- Hướng dẫn được NB cách sử dụng thuốc an toàn, hợp lý.
- Tư vấn cho người bệnh cách phòng bệnh phù hợp.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Duy trì, phát triển năng lực cho bản thân và đồng nghiệp trong lĩnh vực khám phát hiện, chẩn đoán và điều trị bệnh.
- Rèn được kỹ năng tự học, tự  tra cứu tài liệu một cách chủ động, có hiệu quả.
- Rèn được kỹ năng điều khiển, phân công và hoạt động nhóm, tập thể; khả năng đàm phán, thuyết phục.
- Rèn luyện các phẩm chất cá nhân: chủ động học tập, tự tin, chủ động nghiên cứu, nhiệt tình giúp đỡ bạn bè.
 
18. Tên năng lực: Bệnh học người lớn 3                                   Mã: NLCL-12
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 60 giờ, 3 tín chỉ
❖ Yêu cầu kiến thức
- Vận dụng các kiến thức về giải phẫu, sinh lý để xác định các mốc giải phẫu trong nhận định người bệnh.
- Vận dụng kiến thức về vi sinh, ký sinh trùng, sinh lý bệnh để giải thích nguyên nhân, cơ chế gây bệnh và triệu chứng bệnh nội tiết – chuyển hóa, triệu chứng bệnh về máu, bệnh về cơ xương khớp, thần kinh, truyền nhiễm thường gặp trong tình huống lâm sàng cụ thể.
- Sử dụng chứng cứ phù hợp để lập luận, giải thích các chẩn đoán y khoa và hướng xử trí và điều trị cụ thể cho người bệnh mắc các bệnh nội tiết, máu, cơ xương khớp, thần kinh, truyền nhiễm trong các tình huống học tập.
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Khám phát hiện được triệu chứng của người bệnh mắc các bệnh nội tiết, máu, cơ xương khớp, thần kinh, truyền nhiễm khoa thường gặp.
- Chẩn đoán, điều trị các bệnh về nội tiết chuyển hóa, bệnh về máu, cơ xương khớp, thần kinh, truyền nhiễm khoa thường gặp.
- Tư vấn cho người bệnh cách phòng bệnh phù hợp.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Duy trì, phát triển năng lực cho bản thân và đồng nghiệp trong lĩnh vực khám phát hiện, chẩn đoán và điều trị bệnh.
- Rèn được kỹ năng tự học, tự  tra cứu tài liệu một cách chủ động, có hiệu quả.
- Rèn được kỹ năng điều khiển, phân công và hoạt động nhóm, tập thể; khả năng đàm phán, thuyết phục.
- Rèn luyện các phẩm chất cá nhân: chủ động học tập, tự tin, chủ động nghiên cứu, nhiệt tình giúp đỡ bạn bè.
19. Tên năng lực: Lâm sàng người lớn 1                                  Mã: NLCL-13
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 135 giờ, 3 tín chỉ
❖ Yêu cầu kiến thức
- Cung cấp cho sinh viên các kỹ năng khai thác, thăm khám phát hiện các triệu chứng thường gặp khi mắc các bệnh hô hấp - tuần hoàn một cách thành thạo. 
- Áp dụng các nguyên tắc thực hành dựa trên bằng chứng khi  thăm khám và điều trị NB mắc bệnh hô hấp - tuần hoàn thường gặp.
- Thể hiện sự hiểu biết ban đầu về việc đóng góp nghiên cứu cho thực hành thăm khám, điều trị người bệnh.
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Nhận định, thăm khám và ghi chép được các bằng chứng có  liên quan từ các cơ sở dữ liệu để đưa ra các chẩn đoán lâm sàng và điều trị phù hợp với các bệnh hô hấp - tuần hoàn có hỗ trợ từ các giáo viên và bác sỹ cấp trên.
- Sử dụng kỹ năng giao tiếp hiệu quả để thiết lập mối quan hệ và giáo dục sức khỏe cho cá nhân, gia đình và các nhóm đối tượng dưới sự giám sát của bác sỹ cấp trên.
- Tổng hợp, phân tích các dữ liệu để làm được bệnh án nội, ngoại khoa hoàn chỉnh.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Duy trì, phát triển năng lực cho bản thân và đồng nghiệp trong lĩnh vực khám phát hiện triêụ chứng, chẩn đoán và điều trị bệnh.
- Rèn được kỹ năng tự học, tự  tra cứu tài liệu một cách chủ động, có hiệu quả.
- Rèn được kỹ năng điều khiển, phân công và hoạt động nhóm, tập thể; khả năng đàm phán, thuyết phục.
- Rèn luyện các phẩm chất cá nhân: chủ động học tập, tự tin, chủ động nghiên cứu, nhiệt tình giúp đỡ bạn.
20. Tên năng lực: Lâm sàng người lớn 2                                  Mã: NLCL-14
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 135 giờ, 3 tín chỉ
❖ Yêu cầu kiến thức
- Cung cấp cho sinh viên các kỹ năng khai thác, thăm khám phát hiện các triệu chứng thường gặp khi mắc các bệnh tiêu hóa, tiết niệu một cách thành thạo. 
- Áp dụng các nguyên tắc thực hành dựa trên bằng chứng khi  thăm khám và điều trị NB mắc bệnh tiêu hóa, tiết niệu thường gặp.
- Thể hiện sự hiểu biết ban đầu về việc đóng góp nghiên cứu cho thực hành thăm khám, điều trị người bệnh.
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Khám, thăm khám và ghi chép được các bằng chứng có  liên quan từ các cơ sở dữ liệu để đưa ra các chẩn đoán lâm sàng và điều trị phù hợp với các bệnh tiêu hóa – tiết niệu có hỗ trợ từ các giáo viên và bác sỹ cấp trên.
- Sử dụng kỹ năng giao tiếp hiệu quả để thiết lập mối quan hệ và giáo dục sức khỏe cho cá nhân, gia đình và các nhóm đối tượng dưới sự giám sát của bác sỹ cấp trên.
- Tổng hợp, phân tích các dữ liệu để làm được bệnh án nội, ngoại khoa hoàn chỉnh.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Duy trì, phát triển năng lực cho bản thân và đồng nghiệp trong lĩnh vực khám phát hiện triêụ chứng, chẩn đoán và điều trị bệnh.
- Rèn được kỹ năng tự học, tự  tra cứu tài liệu một cách chủ động, có hiệu quả.
- Rèn được kỹ năng điều khiển, phân công và hoạt động nhóm, tập thể; khả năng đàm phán, thuyết phục.
- Rèn luyện các phẩm chất cá nhân: chủ động học tập, tự tin, chủ động nghiên cứu, nhiệt tình giúp đỡ bạn.
21. Tên năng lực: Lâm sàng người lớn 3                                  Mã: NLCL-15
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 135 giờ, 3 tín chỉ
❖ Yêu cầu kiến thức
- Cung cấp cho sinh viên các kỹ năng thăm khám, thăm khám phát hiện các triệu chứng thường gặp khi mắc các bệnh về máu, nội tiết chuyển hóa, cơ xương khớp, truyền nhiễm, thần kinh một cách thành thạo. 
- Áp dụng các nguyên tắc thực hành dựa trên bằng chứng khi lên kế hoạch thăm khám và điều trị.
- Thể hiện sự hiểu biết ban đầu về việc đóng góp nghiên cứu cho thực hành thăm khám người bệnh.
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Thăm khám, thăm khám và ghi chép được các bằng chứng có  liên quan từ các cơ sở dữ liệu để đưa ra các chẩn đoán lâm sàng và điều trị phù hợp với các bệnh về máu, nội tiết chuyển hóa, cơ xương khớp, truyền nhiễm, thần kinh có hỗ trợ từ các giáo viên và bác sỹ cấp trên.
- Sử dụng kỹ năng giao tiếp hiệu quả để thiết lập mối quan hệ và giáo dục sức khỏe cho cá nhân, gia đình và các nhóm đối tượng dưới sự giám sát của bác sỹ cấp trên.
- Tổng hợp, phân tích các dữ liệu để làm được bệnh án hoàn chỉnh.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Duy trì, phát triển năng lực cho bản thân và đồng nghiệp trong lĩnh vực khám phát hiện, chẩn đoán và điều trị bệnh.
- Rèn được kỹ năng tự học, tự  tra cứu tài liệu một cách chủ động, có hiệu quả.
- Rèn được kỹ năng điều khiển, phân công và hoạt động nhóm, tập thể; khả năng đàm phán, thuyết phục.
- Rèn luyện các phẩm chất cá nhân: chủ động học tập, tự tin, chủ động nghiên cứu, nhiệt tình giúp đỡ bạn bè.
22. Tên năng lực: Ung thư                                                            Mã: NLCL-16
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 30 giờ, 2 tín chỉ
❖ Yêu cầu kiến thức
- Cung cấp cho SV các kiến thức cơ bản về Ung thư: Định nghĩa, đặc điểm tế bào ung thư, các nguyên nhân gây ung thư.
- Sinh viên nắm được các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng chính để chẩn đoán và phân chia giai đoạn bệnh ung thư.
- Giúp sinh viên phát hiện, chẩn đoán và có hướng xử trí những bệnh ung thư hay gặp trong  cộng đồng.
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Khám phát hiện được triệu chứng của người bệnh mắc các bệnh ung thư
- Định hướng được Chẩn đoán, tư vấn và hỗ trợ chuyển tuyến kịp thời các bện ung thư.
- Điều trị hỗ trợ triệu chứng bệnh ung thư giai đoạn muộn.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Duy trì, phát triển năng lực cho bản thân và đồng nghiệp trong lĩnh vực khám phát hiện, chẩn đoán và điều trị bệnh.
- Rèn được kỹ năng tự học, tự  tra cứu tài liệu một cách chủ động, có hiệu quả.
- Rèn được kỹ năng điều khiển, phân công và hoạt động nhóm, tập thể; khả năng đàm phán, thuyết phục.
- Rèn luyện các phẩm chất cá nhân: chủ động học tập, tự tin, chủ động nghiên cứu, nhiệt tình giúp đỡ bạn bè.
23. Tên năng lực: Sản                                                                    Mã: NLCL-17
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 45 giờ, 3 tín chỉ
❖ Yêu cầu kiến thức
- Áp dụng kiến thức về giải phẫu, sinh lý, vi sinh vật để phát hiện triệu chứng và các vấn đề sức khỏe sinh sản trong các tình huống dạy học.
- Giải thích các triệu chứng và dấu hiệu bệnh lý, từ đó đưa ra các lập luận chẩn đoán được người bệnh mắc các bệnh lý sinh sản thường gặp trong tình huống lâm sàng cụ thể.
- Đưa ra được hướng xử trí tại tuyến y tế cơ sở phù hợp cho NB trong tình huống giảng dạy.
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Khám phát hiện được triệu chứng của người bệnh mắc các bệnh Sản phụ khoa thường gặp.
- Tư vấn được NB cách sử dụng thuốc an toàn, hợp lý.
- Tư vấn được cho NB cách phòng và điều trị bệnh sản phụ khoa trong tình huống giảng dạy
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Duy trì, phát triển năng lực cho bản thân và đồng nghiệp trong lĩnh vực khám phát hiện, chẩn đoán và điều trị bệnh.
- Rèn được kỹ năng tự học, tự  tra cứu tài liệu một cách chủ động, có hiệu quả.
- Rèn được kỹ năng điều khiển, phân công và hoạt động nhóm, tập thể; khả năng đàm phán, thuyết phục.
- Rèn luyện các phẩm chất cá nhân: chủ động học tập, tự tin, chủ động nghiên cứu, nhiệt tình giúp đỡ bạn bè.
24. Tên năng lực: LS Sản                                                              Mã: NLCL-18
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 135 giờ, 3 tín chỉ
❖ Yêu cầu kiến thức
- Cung cấp cho sinh viên các kỹ năng nhận định, thăm khám phát hiện các triệu chứng thường gặp khi mắc các bệnh sản phụ khoa một cách thành thạo. 
- Áp dụng các nguyên tắc thực hành dựa trên bằng chứng khi lên kế hoạch thăm khám và điều trị.
- Thể hiện sự hiểu biết ban đầu về việc đóng góp nghiên cứu cho thực hành thăm khám người bệnh.
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Nhận định, thăm khám và ghi chép được các bằng chứng có  liên quan từ các cơ sở dữ liệu để đưa ra các chẩn đoán lâm sàng và điều trị phù hợp với các bệnh sản phụ khoa có hỗ trợ từ các giáo viên và bác sỹ cấp trên.
- Sử dụng kỹ năng giao tiếp hiệu quả để thiết lập mối quan hệ và giáo dục sức khỏe cho cá nhân, gia đình và các nhóm đối tượng dưới sự giám sát của bác sỹ cấp trên.
- Tổng hợp, phân tích các dữ liệu để làm được bệnh án sản phụ khoa hoàn chỉnh.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Duy trì, phát triển năng lực cho bản thân và đồng nghiệp trong lĩnh vực khám phát hiện, chẩn đoán và điều trị bệnh.
- Rèn được kỹ năng tự học, tự  tra cứu tài liệu một cách chủ động, có hiệu quả.
- Rèn được kỹ năng điều khiển, phân công và hoạt động nhóm, tập thể; khả năng đàm phán, thuyết phục.
- Rèn luyện các phẩm chất cá nhân: chủ động học tập, tự tin, chủ động nghiên cứu, nhiệt tình giúp đỡ bạn bè.
25. Tên năng lực: TCQL y tế                                                       Mã: NLCL-19
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 30 giờ, 2 tín chỉ
❖ Yêu cầu kiến thức
- Hiểu biết về các quan điểm đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về công tác y tế, quản lý và tổ chức bộ máy ngành y tế, nhiệm vụ của Ngành Y tế, nguyên tắc cơ bản về quản lý, tổ chức ngành và chức trách, chế độ của người cán bộ y tế trong giai đoạn hiện nay để tuân thủ đúng các quy định của pháp luật và tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp thiết lập được môi trường làm việc an toàn theo Hiến pháp và pháp luật.
- Hiểu biết về hệ thống tổ chức y tế Việt Nam; Đại cương về tổ chức và quản lý y tế, chiến lược y tế Việt Nam giai đoạn hiện nay và tầm nhìn đến năm 2045, hệ thống tổ chức ngành y tế Việt Nam, kế hoạch, nhiệm vụ của Ngành Y tế trong giai đoạn hiện nay.
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Nhận thức được tầm quan trọng của công tác tổ chức, quản lý trong bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ nhân dân.
- Nhận biết được cấu trúc, chức năng và nguyên lý cơ bản và thành phần cơ bản của hệ thống y tế; Hệ thống tổ chức ngành y tế, chức năng nhiệm vụ của từng vị trí công tác người cán bộ y tế.
- Thực hiện đúng các quy định,  kỹ năng tổ chức quản lý nghành y tế và sử dụng có hiệu quả trang thiết bị y tế và các nguồn lực khác.
- Quản lý, lập và thực hiện được các kế hoạch y tế, quản lý cơ sở y tế
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Tự chủ được các hành vi của mình trong chăm sóc bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân, phù hợp với quy định của pháp luật của ngành y tế và các quy tắc ứng xử chung của cộng đồng và của xã hội trong các hoạt động chăm sóc sức khỏe và cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe.
- Vận dụng những kiến thức đã học để thực hiện đúng chức trách nhiệm vụ của người CBYT theo quy chế, quy định của pháp luật ở từng vị trí công tác cụ thể.
- Tạo thói quen ứng xử phù hợp theo quy chế quy định của nghành, Có ý thức tôn trọng kỷ luật học đường, kỷ cương xã hội, tuân thủ quy định, chuẩn mực, nội quy, quy chế của ngành y tế, chuẩn mực của luật pháp Việt Nam và quốc tế trong hoạt động chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân.
26. Tên năng lực: Nghiên cứu khoa học – Thống kê y tế      Mã: NLCL-20
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 45 giờ, 2 tín chỉ
❖ Yêu cầu kiến thức
- Trình bày và giải thích được được kiến thức cơ bản về NCKH (khái niệm, tầm quan trọng của NCKH trong Y học; Cách lựa chọn vấn đề NC, viết tên đề tài, mục tiêu NC; Các phương pháp tìm kiếm tài liệu, viết tổng quan và trích dẫn TLTK; Các thiết kế NC cơ bản, phương pháp chọn mẫu và tính toán cỡ mẫu; Biến số NC và các kỹ thuật thu thập số liệu).
- Trình bày và giải thích được được kiến thức cơ bản về khái niệm cơ bản về thống kê y học, các khái niệm liên quan đến tập mẫu thống kê, thống kê mô tả.
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Sử dụng được phần mềm Epidata tạo được khung biến và nhập số liệu
- Lựa chọn được các phép thống kê mô tả cho các số liệu định tính và định lượng để sử dụng được phần mềm SPSS 16.0 và phân tích số liệu.
- Làm được đề cương NCKH về lĩnh vực Y học. Tiến hành được NC, viết và trình bày báo cáo NC.
- Nhận xét và tham gia đánh giá được các báo cáo nghiên cứu và các tài liệu khoa học.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Hiểu và tiếp cận các phương pháp nghiên cứu khác nhau hiện đang được sử dụng để thực hành nghiên cứu y học và nâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh, biết cách phân tích và ứng dụng một cách hệ thống các nhận xét và đánh giá của các báo cáo nghiên cứu và các tài liệu khoa học
- Thể hiện kỹ năng tra cứu tài liệu, làm việc độc lập, thảo luận nhóm, trình bày và giải quyết vấn đề khoa học.
27. Tên năng lực: Nhi                                                                    Mã: NLCL-21
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 45 giờ, 3 tín chỉ
❖ Yêu cầu kiến thức
- Vận dụng được đặc điểm giải phẫu, sinh lý, bệnh lý cơ thể trẻ em và từng thời kỳ phát triển vào việc chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng bệnh chung cho trẻ.
- Phân tích được nguyên nhân, triệu chứng lâm sàng, cơ chế bệnh sinh của các bệnh lý hô hấp, tiêu hóa, tuần hoàn, tiết niệu để lập luận đưa ra chẩn đoán, biện pháp điều trị phù hợp với trẻ trong tình huống giảng dạy.
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Đưa ra được hướng xử trí và điều trị cho trẻ bệnh trong tình huống giảng dạy.
- Tham vấn được cho bà mẹ cách nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ an toàn, phù hợp
- Hướng dẫn được trẻ và gia đình trẻ cách sử dụng thuốc hiệu quả, an toàn, hợp lý.
- Tư vấn được cho bà mẹ cách phòng tránh cho trẻ các bệnh lý hô hấp, tim mạch, tiêu hóa, tiết niệu, thần kinh, truyền nhiễm trong tình huống giảng dạy.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Rèn luyện, tuân thủ đạo đức nghề nghiệp để từng bước thiết lập được môi trường làm việc an toàn để giảm thiểu rủi ro trong môi trường điều trị.
- Thể hiện được khả năng giao tiếp làm việc độc lập và làm việc nhóm hiệu quả
28. Tên năng lực: LS Nhi                                                              Mã: NLCL-22
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 135 giờ, 3 tín chỉ
❖ Yêu cầu kiến thức
- Cung cấp cho sinh viên các kỹ năng nhận định, đánh giá và thăm khám phát hiện các triệu chứng thường gặp khi mắc các bệnh lý nhi khoa một cách thành thạo. 
- Áp dụng các nguyên tắc thực hành dựa trên bằng chứng khi lên kế hoạch thăm khám và điều trị.
- Thể hiện sự hiểu biết ban đầu về việc đóng góp nghiên cứu cho thực hành thăm khám người bệnh.
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Nhận định, thăm khám và ghi chép được các bằng chứng có  liên quan từ các cơ sở dữ liệu để đưa ra các chẩn đoán lâm sàng và điều trị phù hợp với các bệnh nhi khoa có hỗ trợ từ các giáo viên và bác sỹ cấp trên.
- Sử dụng kỹ năng giao tiếp hiệu quả để thiết lập mối quan hệ và giáo dục sức khỏe cho cá nhân, gia đình và các nhóm đối tượng dưới sự giám sát của bác sỹ cấp trên.
- Tổng hợp, phân tích các dữ liệu để làm được bệnh án nhi khoa hoàn chỉnh.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Duy trì, phát triển năng lực cho bản thân và đồng nghiệp trong lĩnh vực khám phát hiện, chẩn đoán và điều trị bệnh.
- Rèn được kỹ năng tự học, tự  tra cứu tài liệu một cách chủ động, có hiệu quả.
- Rèn được kỹ năng điều khiển, phân công và hoạt động nhóm, tập thể; khả năng đàm phán, thuyết phục.
- Rèn luyện các phẩm chất cá nhân: chủ động học tập, tự tin, chủ động nghiên cứu, nhiệt tình giúp đỡ bạn bè.
29. Tên năng lực: YHCT-PHCN                                                  Mã: NLCL-23
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 30 giờ, 2 tín chỉ
❖ Yêu cầu kiến thức
- Áp dụng kiến thức về giải phẫu, sinh lý, vi sinh vật để phát hiện triệu chứng và các vấn đề sức khỏe YHCT-PHCN trong các tình huống dạy học.
- Giải thích được các triệu chứng và dấu hiệu bệnh lý, từ đó đưa ra các lập luận chẩn đoán được người bệnh mắc các bệnh YHCT-PHCN thường gặp trong tình huống lâm sàng cụ thể.
- Đưa ra được hướng xử trí và điều trị tại tuyến y tế cơ sở phù hợp cho NB trong tình huống giảng dạy.
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Khám phát hiện được triệu chứng của người bệnh mắc các bệnh YHCT-PHCN thường gặp.
- Tư vấn được NB cách sử dụng thuốc an toàn, hợp lý.
- Tư vấn được cho NB cách phòng và điều trị bệnh YHCT-PHCN trong tình huống giảng dạy.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Duy trì, phát triển năng lực cho bản thân và đồng nghiệp trong lĩnh vực khám phát hiện, chẩn đoán và điều trị bệnh.
- Rèn được kỹ năng tự học, tự  tra cứu tài liệu một cách chủ động, có hiệu quả.
- Rèn được kỹ năng điều khiển, phân công và hoạt động nhóm, tập thể; khả năng đàm phán, thuyết phục.
- Rèn luyện các phẩm chất cá nhân: chủ động học tập, tự tin, chủ động nghiên cứu, nhiệt tình giúp đỡ bạn bè.
30. Tên năng lực: LS YHCT-PHCN                                           Mã: NLCL-24
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 90 giờ, 2 tín chỉ
❖ Yêu cầu kiến thức
- Cung cấp cho sinh viên các kỹ năng nhận định, thăm khám phát hiện các triệu chứng thường gặp khi mắc các bệnh chuyên ngành YHCT-PHCN.
- Áp dụng các nguyên tắc thực hành dựa trên bằng chứng khi lên kế hoạch thăm khám điều trị và phòng bệnh.
- Thể hiện sự hiểu biết ban đầu về việc đóng góp nghiên cứu cho thực hành thăm khám người bệnh.
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Nhận định, thăm khám và ghi chép được các bằng chứng có  liên quan từ các cơ sở dữ liệu để đưa ra các chẩn đoán lâm sàng và điều trị phù hợp có hỗ trợ từ các giáo viên và bác sỹ cấp trên.
- Sử dụng kỹ năng giao tiếp hiệu quả để thiết lập mối quan hệ và giáo dục sức khỏe cho cá nhân, gia đình và các nhóm đối tượng dưới sự giám sát của bác sỹ cấp trên.
- Tổng hợp, phân tích các dữ liệu để làm được bệnh án YHCT-PHCN hoàn chỉnh.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Rèn năng lực cho bản thân và đồng nghiệp trong lĩnh vực khám phát hiện triệu chứng, nhận định và lập kế hoạch điều trị người bệnh.
- Thể hiện được kỹ năng tự học, tự  tra cứu tài liệu một cách chủ động, có hiệu quả.
- Thể hiện được kỹ năng điều khiển, phân công và hoạt động nhóm, tập thể; khả năng đàm phán, thuyết phục.
31. Tên năng lực: Bệnh chuyên khoa                                         Mã: NLCL-25
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 45 giờ, 3 tín chỉ
❖ Yêu cầu kiến thức
- Giải thích được những cơ chế bệnh sinh gây ra các bệnh lý mắt, tai mũi họng, răng hàm mặt, da liễu thường gặp.
- Phân tích được nguyên nhân, triệu chứng của người bệnh khi mắc các bệnh lý mắt, tai mũi họng, răng hàm mặt da liễu thường gặp.
- Lập luận được chẩn đoán, đưa ra hướng điều trị và điều trị cụ thể cho NB trong các tình huống học tập.
- Tham gia cải tiến chất lượng chăm sóc, nghiên cứu khoa học
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Khám phát hiện được triệu chứng của người bệnh mắc các bệnh mắt, tai mũi họng và răng hàm mặt da liễu thường gặp.
- Áp dụng các kiến thức về nguyên nhân, triệu chứng để hoàn thành được bệnh án các bệnh mắt, tai mũi họng và răng hàm mặt da liễu thường gặp.
- Vận dụng các kiến thức để phân tích các yếu tố ngoại cảnh, môi trường ảnh hưởng đến các các cơ quan bộ phận từ đó đưa ra cách phòng bệnh.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Duy trì, phát triển năng lực cho bản thân và đồng nghiệp trong lĩnh vực khám phát hiện, chẩn đoán và điều trị bệnh.
- Rèn được kỹ năng tự học, tự  tra cứu tài liệu một cách chủ động, có hiệu quả.
- Rèn được kỹ năng điều khiển, phân công và hoạt động nhóm, tập thể; khả năng đàm phán, thuyết phục.
- Rèn luyện các phẩm chất cá nhân: chủ động học tập, tự tin, chủ động nghiên cứu, nhiệt tình giúp đỡ bạn bè.
32. Tên năng lực: LS Bệnh chuyên khoa                                  Mã: NLCL-26
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 135 giờ, 3 tín chỉ
❖ Yêu cầu kiến thức
- Cung cấp cho sinh viên các kỹ năng khai thác, thăm khám phát hiện các triệu chứng thường gặp khi mắc các bệnh mắt, tai mũi họng, răng hàm mặt  một cách thành thạo. 
- Áp dụng các nguyên tắc thực hành dựa trên bằng chứng khi  thăm khám và điều trị NB mắc bệnh mắt, tai mũi họng, răng hàm mặt thường gặp.
- Thể hiện sự hiểu biết ban đầu về việc đóng góp nghiên cứu cho thực hành thăm khám, điều trị người bệnh.
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Nhận định, thăm khám và ghi chép được các bằng chứng có  liên quan từ các cơ sở dữ liệu để đưa ra các chẩn đoán lâm sàng và điều trị phù hợp với các bệnh mắt, tai mũi họng, răng hàm mặt có hỗ trợ từ các giáo viên và bác sỹ cấp trên.
- Sử dụng kỹ năng giao tiếp hiệu quả để thiết lập mối quan hệ và giáo dục sức khỏe cho cá nhân, gia đình và các nhóm đối tượng dưới sự giám sát của bác sỹ cấp trên.
- Tổng hợp, phân tích các dữ liệu để làm được bệnh án nhãn khoa, tai mũi họng, răng hàm mặt hoàn chỉnh.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Duy trì, phát triển năng lực cho bản thân và đồng nghiệp trong lĩnh vực khám phát hiện triêụ chứng, chẩn đoán và điều trị bệnh.
- Rèn được kỹ năng tự học, tự  tra cứu tài liệu một cách chủ động, có hiệu quả.
- Rèn được kỹ năng điều khiển, phân công và hoạt động nhóm, tập thể; khả năng đàm phán, thuyết phục.
4. Rèn luyện các phẩm chất cá nhân: chủ động học tập, tự tin, chủ động nghiên cứu, nhiệt tình giúp đỡ bạn.
33. Tên năng lực: Y học gia đình-cộng đồng                            Mã: NLCL-27
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 30 giờ, 2 tín chỉ
❖ Yêu cầu kiến thức
- Trình bày được định nghĩa về cộng đồng, sức khoẻ, khái niệm Điều dưỡng cộng đồng, và trình bày được 10 nội dung của chăm sóc sức khỏe ban đầu (CSSKBĐ).
- Phân biệt được sự khác nhau giữa điều dưỡng bệnh viện và điều dưỡng cộng đồng, và phân tích được chức năng, nhiệm vụ của điều dưỡng cộng đồng trong việc chăm sóc sức khỏe người bệnh và gia đình người bệnh.
- Xác định được các yếu tố của quá trình dịch (nguồn truyền nhiễm, đường truyền nhiễm, khối cảm nhiễm) và trình bày được cơ chế truyền nhiễm và phân loại bệnh truyền nhiễm tại cộng đồng.
- Trình bày được các khái niệm và tầm quan trọng của chăm sóc giảm nhẹ (CSGN), chăm sóc cuối đời, phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng (PHCNDVCĐ), và các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ tại nhà.
- Phân tích được nhiệm vụ của trạm y tế xã khi hoạt động theo nguyên tắc Y học gia đình (YHGD) trong việc quản lý sức khỏe cộng đồng, tư vấn nâng cao sức khỏe, và phòng bệnh
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Vận dụng được các kỹ thuật và công cụ cơ bản (quan sát, vấn đáp, hồi cứu tư liệu sẵn có) để thu thập thông tin sức khỏe tại cộng đồng và lập hồ sơ sức khỏe cá nhân, hộ gia đình.
- Sử dụng được các phương pháp (như phương pháp liệt kê, cho điểm theo bảng ma trận, so sánh cặp tương tác) để xác định vấn đề sức khỏe ưu tiên cần can thiệp trong cộng đồng.
- Thực hiện được các kỹ thuật điều dưỡng thích hợp tại nhà và cộng đồng (như chăm sóc vết thương, tiêm, truyền dịch, tư thế trị liệu, di chuyển người bệnh) theo chỉ định.
- Giáo dục sức khoẻ, hướng dẫn, giảng dạy về sức khoẻ cho cộng đồng, người bệnh và nhân viên y tế cơ sở, tuyên truyền cộng đồng và các cá nhân tham gia vào chăm sóc, nâng cao sức khoẻ.
- Lập được kế hoạch hành động, tiến hành giám sát và lượng giá kết quả hoạt động y tế tại địa phương. Lập được quy trình quản lý sức khỏe cá nhân, hộ gia đình theo nguyên lý YHGD
- Thể hiện sự tôn trọng, lấy người bệnh cá nhân và gia đình làm trung tâm theo hướng chăm sóc liên tục, toàn diện, phối hợp ủng hộ các cá nhân trong gia đình trong tính độc lập và tự chăm sóc của họ.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Có thái độ tích cực, chủ động và trách nhiệm trong chăm sóc sức khỏe gia đình và cộng đồng.
- Nhận thức được tầm quan trọng của điều dưỡng gia đình, cộng đồng trong nâng cao sức khỏe toàn dân, duy trì và phục hồi chức năng cho các thành viên trong gia đình.
- Rèn luyện được sự độc lập và tự chủ, duy trì, phát triển năng lực cho bản thân và đồng nghiệp trong lĩnh vực chăm sóc người bệnh.
34. Tên năng lực: Thực tập Lâm sàng nghề nghiệp               Mã: NLCL-28
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 270 giờ, 2 tín chỉ
❖ Yêu cầu kiến thức
- Cung cấp cho sinh viên các kỹ năng nhận định, thăm khám phát hiện các triệu chứng thường gặp khi mắc các bệnh nội khoa, ngoại khoa, cấp cứu một cách thành thạo.  Biết cách làm bệnh án nội, ngoại khoa thuần thục.
- Áp dụng các nguyên tắc thực hành dựa trên bằng chứng khi lên kế hoạch thăm khám và điều trị.
- Thể hiện sự hiểu biết ban đầu về việc đóng góp nghiên cứu cho thực hành thăm khám người bệnh.
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Nhận định, thăm khám và ghi chép được các bằng chứng có  liên quan từ các cơ sở dữ liệu để đưa ra các chẩn đoán lâm sàng, điều trị phù hợp với các bệnh nội khoa, ngoại khoa có hỗ trợ từ các giáo viên và bác sỹ cấp trên.
- Sử dụng kỹ năng giao tiếp hiệu quả để thiết lập mối quan hệ và giáo dục sức khỏe cho cá nhân, gia đình và các nhóm đối tượng dưới sự giám sát của bác sỹ cấp trên.
- Tổng hợp, phân tích các dữ liệu để làm được bệnh án nội, ngoại khoa thành thục.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Duy trì, phát triển năng lực cho bản thân và đồng nghiệp trong lĩnh vực khám phát hiện, chẩn đoán và điều trị bệnh.
- Rèn được kỹ năng tự học, tự  tra cứu tài liệu một cách chủ động, có hiệu quả.
- Rèn được kỹ năng điều khiển, phân công và hoạt động nhóm, tập thể; khả năng đàm phán, thuyết phục.
- Rèn luyện các phẩm chất cá nhân: chủ động học tập, tự tin, chủ động nghiên cứu, nhiệt tình giúp đỡ bạn bè.
35. Tên năng lực: Cấp cứu - cấp cứu ngoại viện                     Mã: NLNC-01
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 45 giờ, 2 tín chỉ
❖ Yêu cầu kiến thức
- Áp dụng kiến thức về nguyên nhân triệu chứng để nhận định và xử trí được người bệnh cấp cứu - cấp cứu ngoại viện trong tình huống lâm sàng cụ thể.
- Sử dụng những bằng chứng phù hợp, áp dụng quy trình điều dưỡng vào chăm sóc người bệnh, xác định các vấn đề ưu tiên, ra quyết định chăm sóc phù hợp để lập được KHCS trong các tình huống cấp cứu – cấp cứu ngoại viện thường gặp.
- Phân tích được các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến người bệnh cấp cứu - cấp cứu ngoại viện trong CS người bệnh.
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Khám nhận định được triệu chứng của người bệnh cấp cứu - cấp cứu ngoại viện thường gặp.
- Xử trí đúng và vận chuyển an toàn nạn nhân cấp cứu ngoại viện.
-. Tư vấn được NB và người nhà cách phòng và xử trí tại chỗ các tình huống cấp cứu - cấp cứu ngoại viện thường gặp.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Duy trì, phát triển năng lực cho bản thân và đồng nghiệp trong lĩnh vực khám phát hiện, chẩn đoán và điều trị bệnh.
- Rèn được kỹ năng tự học, tự  tra cứu tài liệu một cách chủ động, có hiệu quả.
- Rèn được kỹ năng điều khiển, phân công và hoạt động nhóm, tập thể; khả năng đàm phán, thuyết phục.
- Rèn luyện các phẩm chất cá nhân: chủ động học tập, tự tin, chủ động nghiên cứu, nhiệt tình giúp đỡ bạn bè.
36. Tên năng lực: LS Cấp cứu - cấp cứu ngoại viện               Mã: NLNC-02
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 90 giờ, 2 tín chỉ
❖ Yêu cầu kiến thức
Trình bày được nội quy, quy định của khoa phòng; quy định phòng chống nhiễm khuẩn của các khoa, bệnh viện, trung tâm cấp cứu.
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Thực hiện đúng quy định, nội quy, quy chế tại cộng đồng, khoa phòng, trung tâm cấp cứu.
- Thực hiện giao tiếp, tiếp nhận nạn nhân đúng quy định.
- Thực hành đúng quy trình điều dưỡng trong chăm sóc cấp cứu người bệnh cụ thể tại cộng đồng,khoa phòng, trung tâm cấp cứu dưới sự giám sát của giáo viên lâm sàng.
- Kiến tập một số quy trình điều dưỡng đặc thù tại cộng đồng,khoa phòng, trung tâm cấp cứu.
- Theo dõi, phát hiện và xử trí được các tai biến có thể xảy ra trong và sau khi thực hiện kỹ thuật điều dưỡng trên người bệnh cụ thể.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Rèn luyện được sự độc lập và tự chủ khi áp dụng các kỹ thuật chăm sóc người bệnh.
- Duy trì, phát triển năng lực cho bản thân và đồng nghiệp trong lĩnh vực chăm sóc người bệnh.
37. Tên năng lực: Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng   Mã: NLNC-03
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 45 giờ, 3 tín chỉ
❖ Yêu cầu kiến thức
- Áp dụng kiến thức về giải phẫu, sinh lý, vi sinh vật để phát hiện triệu chứng và các vấn đề sức khỏe PHCN dựa cộng đồng trong các tình huống dạy học.
- Giải thích được các triệu chứng và dấu hiệu bệnh lý, từ đó đưa ra các lập luận chẩn đoán được người bệnh mắc các bệnh PHCN dựa cộng đồng thường gặp trong tình huống lâm sàng cụ thể.
- Đưa ra được hướng xử trí và điều trị tại tuyến y tế cơ sở phù hợp cho NB trong tình huống giảng dạy.
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Khám phát hiện được triệu chứng của người bệnh mắc các bệnh PHCN dựa cộng đồng thường gặp.
- Tư vấn được NB cách sử dụng thuốc an toàn, hợp lý.
- Tư vấn được cho NB cách phòng và điều trị bệnh PHCN dựa cộng đồng trong tình huống giảng dạy.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Duy trì, phát triển năng lực cho bản thân và đồng nghiệp trong lĩnh vực khám phát hiện, chẩn đoán và điều trị bệnh.
- Rèn được kỹ năng tự học, tự  tra cứu tài liệu một cách chủ động, có hiệu quả.
- Rèn được kỹ năng điều khiển, phân công và hoạt động nhóm, tập thể; khả năng đàm phán, thuyết phục.
- Rèn luyện các phẩm chất cá nhân: chủ động học tập, tự tin, chủ động nghiên cứu, nhiệt tình giúp đỡ bạn bè.
38. Tên năng lực: LS Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng Mã: NLNC-04
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 90 giờ, 2 tín chỉ
❖ Yêu cầu kiến thức
- Cung cấp cho sinh viên các kỹ năng nhận định, thăm khám phát hiện các triệu chứng thường gặp khi mắc các bệnh chuyên ngành PHCN dựa vào cộng đồng.
- Áp dụng các nguyên tắc thực hành dựa trên bằng chứng khi lên kế hoạch thăm khám điều trị và phòng bệnh.
- Thể hiện sự hiểu biết ban đầu về việc đóng góp nghiên cứu cho thực hành thăm khám người bệnh.
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Nhận định, thăm khám và ghi chép được các bằng chứng có  liên quan từ các cơ sở dữ liệu để đưa ra các chẩn đoán lâm sàng và điều trị phù hợp có hỗ trợ từ các giáo viên và bác sỹ cấp trên.
-  Sử dụng kỹ năng giao tiếp hiệu quả để thiết lập mối quan hệ và giáo dục sức khỏe cho cá nhân, gia đình và các nhóm đối tượng dưới sự giám sát của bác sỹ cấp trên.
-  Tổng hợp, phân tích các dữ liệu để làm được bệnh án PHCN hoàn chỉnh.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Rèn năng lực cho bản thân và đồng nghiệp trong lĩnh vực khám phát hiện triệu chứng, nhận định và lập kế hoạch điều trị người bệnh.
- Thể hiện được kỹ năng tự học, tự  tra cứu tài liệu một cách chủ động, có hiệu quả.
- Thể hiện được kỹ năng điều khiển, phân công và hoạt động nhóm, tập thể; khả năng đàm phán, thuyết phục.
39. Tên năng lực: Bệnh chuyên khoa nâng cao                        Mã: NLNC-05
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 45 giờ, 3 tín chỉ
❖ Yêu cầu kiến thức
- Phân tích được các yếu tố của quá trình dịch các bệnh truyền nhiễm, lao, tâm thần kinh  và nguyên lý phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm tại cộng đồng.
- Phân tích được đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng các bệnh truyền nhiễm, lao, tâm thần kinh thường gặp tại tuyến cơ sở.
- Áp dụng các kiến thức về dịch tễ, lâm sàng và cận lâm sàng để chẩn đoán và điều trị các bệnh truyền nhiễm, lao, tâm thần kinh tại tuyến cơ sở.
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Vận dụng các kiến thức về quá trình dịch các bệnh truyền nhiễm, lao, tâm thần kinh tại cộng đồng vào việc thực hiện công tác phòng chống dịch tại cộng đồng.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Hoàn thiện các kỹ năng làm việc nhóm tính tích cực trong học tập, có tư duy tư phản biện/ phê phán.
- Rèn luyện kỹ năng ra quyết định đúng và kịp thời để thực hiện hiệu quả công tác phòng chống, xử trí các bệnh truyền nhiễm tại cộng đồng.
40. Tên năng lực: LS Bệnh chuyên khoa nâng cao                Mã: NLNC-06
Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): 90 giờ, 2 tín chỉ
❖ Yêu cầu kiến thức
- Cung cấp cho sinh viên các kỹ năng khai thác, thăm khám phát hiện các triệu chứng thường gặp khi mắc các bệnh truyền nhiễm, lao một cách thành thạo. 
- Áp dụng các nguyên tắc thực hành dựa trên bằng chứng khi  thăm khám và điều trị NB mắc bệnh truyền nhiễm, lao thường gặp.
- Thể hiện sự hiểu biết ban đầu về việc đóng góp nghiên cứu cho thực hành thăm khám, điều trị người bệnh.
❖ Yêu cầu kỹ năng
- Nhận định, thăm khám và ghi chép được các bằng chứng có  liên quan từ các cơ sở dữ liệu để đưa ra các chẩn đoán lâm sàng và điều trị phù hợp với các bệnh truyền nhiễm, lao có hỗ trợ từ các giáo viên và bác sỹ cấp trên.
- Sử dụng kỹ năng giao tiếp hiệu quả để thiết lập mối quan hệ và giáo dục sức khỏe cho cá nhân, gia đình và các nhóm đối tượng dưới sự giám sát của bác sỹ cấp trên.
-Tổng hợp, phân tích các dữ liệu để làm được bệnh án truyền nhiễm, lao hoàn chỉnh.
❖ Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- Duy trì, phát triển năng lực cho bản thân và đồng nghiệp trong lĩnh vực khám phát hiện triêụ chứng, chẩn đoán và điều trị bệnh.
- Rèn được kỹ năng tự học, tự  tra cứu tài liệu một cách chủ động, có hiệu quả.
- Rèn được kỹ năng điều khiển, phân công và hoạt động nhóm, tập thể; khả năng đàm phán, thuyết phục.
- Rèn luyện các phẩm chất cá nhân: chủ động học tập, tự tin, chủ động nghiên cứu, nhiệt tình giúp đỡ bạn.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: cao đẳng

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Tin tức

Lịch công tác

Tuần 25: Từ 19/01 đến 25/01/2026
Sáng thứ 2:
Chiều thứ 2:
14h00: Họp giao ban BGH
- Thành phần: BGH, Trưởng phòng Hành chính, Tổ chức, KH Tài chính, Khảo thí, Đào tạo, BVĐK, TTĐTNCXH
- Địa điểm: Phòng họp 2
Sáng thứ 3:
Chiều thứ 3:
14h00: Lễ cấp chứng chỉ CPR&AED của Trường ĐH Kangwon
- Thành phần: BGH, phòng ĐT&CTSV, bộ môn Điều dưỡng
- Địa điểm: Hội trường tầng 7
Sáng thứ 4:
08h30: Làm việc với đoàn Trường CĐYT Hợp Lực
- Thành phần: BGH, cán bộ chủ chốt

- Địa điểm: Phòng họp 2
Chiều thứ 4:
Sáng thứ 5:
Chiều thứ 5:
14h00: Lễ ký thoả thuận hợp tác với Trường CĐ Deawon, Trường Nữ sinh Busan (Hàn Quốc)
- Thành phần: BGH, cán bộ chủ chốt, giảng viên không có giờ và đại diện các lớp SV
- Địa điểm: Hội trường tầng 7
Sáng thứ 6:
Chiều thứ 6:
Sáng thứ 7:
Thường trực Ban Giám hiệu - Đ/c Sơn - Phó HT
Chiều thứ 7:
Chủ nhật:

Thăm dò ý kiến

Đi làm điều dưỡng tại viện dưỡng lão của Đức

Rất quan tâm, sẽ đăng ký đi

Rất quan tâm nhưng cần thêm thông tin

Rất quan tâm nhưng không đăng ký đi

Không quan tâm

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 0


Hôm nayHôm nay : 37786

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 1080058

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 96398313